Auckland (vùng)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search

Tọa độ: 36°54′N 174°47′Đ / 36,9°N 174,783°Đ / -36.900; 174.783

Vùng Auckland
Quốc gia:  New Zealand
Position of Auckland Region.png
Hội đồng vùng
Tên: Hội đồng Auckland
Thị trưởng: Len Brown
Dân số: ước tính tháng 6. 2015[1]
Diện tích đất: 4.894 km2 (1.890 sq mi)[2]
Website: aucklandcouncil.govt.nz
Các thành phố và thị trấn
Thành phố lớn nhất: Auckland
Các thị trấn: Orewa, Helensville, Warkworth, Wellsford, Pukekohe, Waiuku, Clevedon, Maraetai, Muriwai, Piha, Coatesville, Kumeu, Drury

Vùng Auckland là một trong 16 vùng của New Zealand, được đặt tên theo thành phố Auckland. Vùng này gồm khu vực trung tâm Auckland, nhiều thị trấn nhỏ, vùng quê, và các đảo thuộc Vịnh Hauraki. Là nơi cư ngụ của 34 phần trăm dân cư cả nước,[1] khiến nó trở thành vùng có dân cư đông đúc và kinh tế phát triển nhất New Zealand, dù diện tích chỉ nhỏ thứ hai.

Từ ngày 1 tháng 11 năm 2010, Vùng Auckland chính thức trở thành một giới chức đơn nhất (unitary authority) được vận hành bởi Hội đồng Auckland, thay cho hội đồng vùng và 7 hội đồng địa phương. Khi đó, một khu vực ở góc tây nam được chuyển qua cho Vùng Waikato. Tên "Vùng Auckland" hiện chỉ được dùng trong một số trường hợp.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Ảnh chụp vệ tinh của Vùng Auckland có thể thấy Auckland là một mảng nâu nâu ở giữa, với Vịnh Hauraki bên phải.
# Khu vực thành thị Dân số

(ước tính tháng 6. 2015)[1]

% của vùng
1 Auckland 1.454.300 92.6%
2 Pukekohe 29.000 1.8%
3 Waiuku 9.150 0.6%
4 Waiheke Island 8.900 0.6%
5 Snells Beach 4.650 0.6%
6 Warkworth 4.500 0.3%
7 Helensville 2.880 0.2%
8 Wellsford 1.900 0.1%

Địa chất[sửa | sửa mã nguồn]

Dân tộc[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ mật độ dân số tại Vùng Auckland theo điều tra năm 2006.

Chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu chí (2007–2008)[3] Vùng Auckland New Zealand Chiếm tỷ lệ %
Dân số 1,432,200 4,268,500 34
Diện tích (km2) 5600 275,400 2
Nhập khẩu (tấn gross) 14.1 triệu 79.2 triệu 18
Xuất khẩu (tấn gross) 8.3 triệu 73.4 triệu 11
Tổng sản phẩm nội địa (GDP) ($) 42,200 triệu 155,400 triệu 27
Passenger transport – bus – boardings 43,165,200 92,777,200 47
Passenger transport – rail – boardings 6,794,100 18,346,600 37
Passenger transport – ferry – boardings 4,374,600 4,695,000 93
Vehicle kilometres travelled 12,200 triệu 40,200 triệu 30
Fatalities (transport system) 81 366 22
State highways, all types (km) 335 10,906 3
State highways, motorways (km) 106 172 62

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Subnational Population Estimates: At 30 June 2015 (provisional)”. Cơ quan Thống kê New Zealand. 22 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015.  Đối với các khu vực đô thị, “Infoshare; Group: Population Estimates - DPE; Table: Estimated Resident Population for Urban Areas, at 30 June (1996+) (Annual-Jun)”. Cơ quan Thống kê New Zealand. 22 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015. 
  2. ^ “Auckland Council Draft Annual Plan 2011/2012 - Volume 1: Our Region” (PDF). Hội đồng Auckland. tr. 2. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2011. 
  3. ^ Overview of transport system – Table 1: Key statistics on the Auckland region (June 2007-July 2008) (from the National Land Transport Programme 2009–2012, Auckland, NZTA, August 2009.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

at Wikimedia Commons