Vùng của New Zealand

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Các vùng
Northland Auckland Auckland Auckland Waikato Bay of Plenty Gisborne Hawke's Bay Taranaki Manawatu-Wanganui Wellington Tasman Tasman Nelson Marlborough Marlborough West Coast West Coast Canterbury Otago Southland SouthlandCác vùng của New Zealand
Thông tin về hình này
Thể loại Unitary state
Vị trí New Zealand
Số lượng còn tồn tại 16
Dân số 47,100 (Gisborne) – 1,527,100 (Auckland)
Diện tích 450 km2 (172 sq mi) (Nelson) – 45.350 km2 (17.508 sq mi) (Canterbury)
Hình thức chính phủ Local government
Phân cấp hành chính Territorial authority
Bản đồ các vùng (tô màu) với các địa hạt hành chính được phân bởi đường vẽ đen. Tên các thành phố được viết hoa toàn bộ, và tên khu vực viết hoa chữ đầu.

New Zealand, được chia ra làm mười sáu vùng được quản lý bởi chính quyền địa phương. Mười một vùng được điều hành bởi hội đồng khu vực (cấp cao nhất của chính quyền địa phương), và năm vùng được điều hành bởi chính quyền hợp nhất (unitary authority), như là một chính quyền thành phố hoặc quận (cấp thứ hai của chính quyền địa phương) nhưng làm việc như là hội đồng khu vực.[1][2] Riêng Hội đồng Đảo Chatham thì tương tự với chính quyền hợp nhất, nhưng được phép ra đạo luật riêng.[3]

Hầu hết các vùng được chia thành các quận và thành phố, và được điều hành bởi hội đồng quận và thành phố.

Các vùng[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các vùng[sửa | sửa mã nguồn]

STT Vùng Hội đồng vùng Chủ tịch Nơi đặt trụ sở Đảo Diện tích (km²)[4] Dân số[20] Mã ISO 3166-2
1 Northland Northland Regional Council Bill Shepherd[5] Whangarei North 12,498 168,300 NZ-NTL
2 Auckland (1) Auckland Council Len Brown Auckland North 4,940 1,570,500 NZ-AUK
3 Waikato Waikato Regional Council Paula Southgate Hamilton North 23,900 439,200 NZ-WKO
4 Bay of Plenty Bay of Plenty Regional Council John Cronin Whakatāne North 12,071 287,100 NZ-BOP
5 Gisborne (1)(2) Gisborne District Council Meng Foon Gisborne North 8,386 47,400 NZ-GIS
6 Hawke's Bay Hawke's Bay Regional Council Fenton Wilson Napier North 14,137 160,100 NZ-HKB
7 Taranaki Taranaki Regional Council David MacLeod Stratford North 7,254 115,800 NZ-TKI
8 Manawatu-Whanganui Horizons Regional Council Bruce Gordon Palmerston North North 22,221 NZ-MWT
9 Wellington Greater Wellington Regional Council Chris Laidlaw[6] Wellington North 8,049 496,900 NZ-WGN
10 Tasman (1) Tasman District Council Richard Kempthorne Richmond South 9,616 49,500 NZ-TAS
11 Nelson (1) Nelson City Council Rachel Reese Nelson South 424 49,900 NZ-NSN
12 Marlborough (1) Marlborough District Council Alistair Sowman Blenheim South 10,458 45,300 NZ-MBH
13 West Coast West Coast Regional Council Ross Scarlett Greymouth South 23,244 32,700 NZ-WTC
14 Canterbury Canterbury Regional Council Margaret Bazley Christchurch South 44,508 586,500 NZ-CAN
15 Otago Otago Regional Council Stephen Woodhead Dunedin South 31,209 215,100 NZ-OTA
16 Southland Southland Regional Council Ali Timms Invercargill South 31,195 97,300 NZ-STL

Ghi chú: (1) Các vùng có chính quyền hợp nhất. (2) Tên Vùng Gisborne được sử dụng rộng rãi nhưng được biết với tên cũ East Cape hoặc East Coast.

Khoảng cách các vùng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng Khoảng cách New Zealand
Auckland
1079 Christchurch
1432 361 Dunedin
480 959 1313 Gisborne
124 953 1307 374 Hamilton
1637 566 205 1516 1514 Invercargill
412 728 1082 214 289 1287 Napier-Hastings
875 415 770 755 753 974 524 Nelson
361 786 1140 564 241 1345 389 556 New Plymouth
517 574 928 388 394 1133 157 344 233 Palmerston North
1555 484 282 1435 1432 187 1204 809 1262 1050 Queenstown
228 885 1240 274 106 1444 219 656 294 324 1361 Rotorua
211 954 1308 273 105 1513 288 724 311 392 1430 63 Tauranga
646 440 794 526 523 999 300 211 353 141 916 452 521 Wellington
445 627 981 460 324 1185 229 397 186 73 1102 301 367 193 Whanganui
158 1233 1587 638 281 1792 569 1003 518 671 1709 385 357 799 602 Whangarei

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2013 Census definitions and forms: U”. Statistics New Zealand. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2014. 
  2. ^ “Glossary”. Department of Internal Affairs. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2014. 
  3. ^ Chatham Islands Council Act 1995, Parliament of New Zealand, 1995, Statute No 041, Commenced: ngày 1 tháng 11 năm 1995, retrieved ngày 4 tháng 2 năm 2008.
  4. ^ Living Density: Table 1, Housing Statistics, Statistics New Zealand.
  5. ^ http://www.nrc.govt.nz/Your-Council/Council-business/Your-Councillors/
  6. ^ Forbes, Michael (ngày 30 tháng 6 năm 2015).