Bò đỏ trắng Thụy Điển

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bò Đỏ Trắng Thụy Điển
Svensk röd och vit boskap (SRB), cropped.jpg
Tình trạng bảo tồnFAO (2007): không có nguy cơ[1]:145
Tên khác
Nguồn gốc từ quốc giaThụy Điển
Phân phốiThụy Điển
Sử dụnglấy sữa
Các đặc điểm
Cân nặngMale: 1050 kg[2]
 Female: 550 kg[2]
Coatđỏ và trắng
Horn statuscả hai giới đều có sừng

Bos primigenius

Bò Đỏ Trắng Thụy Điển (tiếng Thụy Điển: Svensk Röd och Vit Boskap), thường được viết tắt là SRB, là một giống bò sữa của Thụy Điển. Giống bò này được tạo ra vào những năm 1920 bởi sự hợp nhất của các giống Bò Red Pied Thụy ĐiểnBò Ayrshire Thụy Điển.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Giống Bò Đỏ Trắng Thụy Điển được thành lập vào năm 1927[3]:12[4] hoặc 1928[5]:307[6] bằng cách sáp nhập quần thể của giống bò Red Pied Thụy Điển (tiếng Thụy Điển: Rödbrokig Svensk Boskap, thường viết tắt là RSB[6] và giống bò Ayrshire Thụy Điển.[2] Các giống Herrgård,[7] Skåne[8] và Småland[9] truyền thống đã được sáp nhập vào Red Pied Thụy Điển vào khoảng thời gian từ 1892 đến 1928.[10]Tất cả bốn giống thành phần này giờ đây được báo cáo đến DAD-IS đã tuyệt chủng.[6][7][8][9]

Bò Đỏ Trắng Thụy Điển là một trong hai giống bò sữa chính của Thụy Điển, và năm 2001 chiếm gần 48% đàn bò sữa quốc gia, chỉ gần như vượt trội so với giống Svensk Låglandsboskap hoặc giống bò Friesian Thụy Điển.[3]:13 Năm 2014 tổng số bò giống này báo cáo xấp xỉ 354.000 con.[2]

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Bò Đỏ Trắng Thụy Điển có màu đỏ với những mảng trắng.[4]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Bò Đỏ Trắng Thụy Điển là một giống bò sữa. Sữa có hàm lượng chất béo là 4,3%.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Barbara Rischkowsky, D. Pilling (eds.) (2007). List of breeds documented in the Global Databank for Animal Genetic Resources, annex to The State of the World's Animal Genetic Resources for Food and Agriculture. Rome: Food and Agriculture Organization of the United Nations. ISBN 9789251057629. Truy cập November 2016.
  2. ^ a ă â b c Breed data sheet: Svensk röd och vit boskap (SRB)/Sweden. Domestic Animal Diversity Information System of the Food and Agriculture Organization of the United Nations. Truy cập November 2016.
  3. ^ a ă [Swedish Board of Agriculture] (2002). Country report on animal genetic resources for food and agriculture in Sweden[liên kết hỏng], annex to The State of the World's Animal Genetic Resources for Food and Agriculture. Rome: Food and Agriculture Organization of the United Nations. ISBN 9789251057629. Truy cập November 2016.
  4. ^ a ă Breed description: Swedish Red And White Cattle. Department of Animal Breeding and Genetics, School of Veterinary Medicine Hannover. Archived ngày 15 tháng 11 năm 2007.
  5. ^ Valerie Porter, Lawrence Alderson, Stephen J.G. Hall, D. Phillip Sponenberg (2016). Mason's World Encyclopedia of Livestock Breeds and Breeding (sixth edition). Wallingford: CABI. ISBN 9781780647944.
  6. ^ a ă â Breed data sheet: Rödbrokig Svensk Boskap/Sweden. Domestic Animal Diversity Information System of the Food and Agriculture Organization of the United Nations. Truy cập November 2016.
  7. ^ a ă Breed data sheet: Herrgard/Sweden. Domestic Animal Diversity Information System of the Food and Agriculture Organization of the United Nations. Truy cập November 2016.
  8. ^ a ă Breed data sheet: Skane/Sweden. Domestic Animal Diversity Information System of the Food and Agriculture Organization of the United Nations. Truy cập November 2016.
  9. ^ a ă Breed data sheet: Smaland/Sweden. Domestic Animal Diversity Information System of the Food and Agriculture Organization of the United Nations. Truy cập November 2016.
  10. ^ Rawlynce C. Bett, Mwai A. Okeyo, Birgitta Malmfors, Kjell Johansson, Morris Agaba, Donald R. Kugonza, A.K.F.H. Bhuiyan, Anibal E. Vercesi Filho, Arthur S. Mariante, Fidalis D. Mujibi, Jan Philipsson (2013). Cattle Breeds: Extinction or Quasi-Extant?. Resources 2 (3): 335–357. doi:10.3390/resources2030335.