Bò Chianina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chianina
A Chianina cow and calf in a field in Tuscany
A Chianina cow and calf in Tuscany
Tình trạng bảo tồn FAO (2007): not at risk[1]:144
Tên khác
  • Chianina della Valdichiana
  • Chianina del Valdarno
  • Calvana
  • Perugina
Nguồn gốc từ quốc gia Italy
Phân phối world-wide
Chuẩn ANABIC
Sử dụng dual-purpose, draught and beef
Các đặc điểm
Cân nặng Male: 1200–1500 kg[2]:19
  Female: 800–1000 kg[2]:19
Chiều cao Male: 160–170 cm[2]:19
  Female: 155–165 cm[2]:19
Màu da/lông black
Coat white hair, black switch
Horn status horned

Bos primigenius

Bò Chianina (phát âm tiếng Ý: [kjaˈniːna]) là một giống bò của nước Ý, trước đây chủ yếu là giống bò cày kéo, hiện được nuôi chủ yếu cho thịt bò. Đây là giống lớn nhất và là một trong những giống gia súc lâu đời nhất trên thế giới. Món sườn chữ T trứ danh bistecca alla fiorentina nổi tiếng được sản xuất từ thịt của nó. Một trong những giống bò già nhất, Chianina bắt nguồn từ khu vực Valdichiana, từ đó nó lấy tên và giữa thung lũng Tiber. Bò Chianina đã được nuôi dưỡng ở các vùng Tuscany, UmbriaLazio của Ý trong ít nhất trong khoảng 2200 năm.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Barbara Rischkowsky, D. Pilling (eds.) (2007). List of breeds documented in the Global Databank for Animal Genetic Resources, annex to The State of the World's Animal Genetic Resources for Food and Agriculture. Rome: Food and Agriculture Organization of the United Nations. ISBN 9789251057629. Accessed September 2017.
  2. ^ a ă â b Daniele Bigi, Alessio Zanon (2008). Atlante delle razze autoctone: Bovini, equini, ovicaprini, suini allevati in Italia (in Italian). Milan: Edagricole. ISBN 9788850652594. p. 18–20.