Bông khoáng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bông khoáng dưới kính hiển vi
Building joint with incomplete firestop made of mineral wool packing that still requires topcaulking.
Common insulation applications in an apartment building
Mineral wool pipe covering applied to a steel pipe for a fire test

Bông khoáng [1] (tiếng Anh: rockwool hay mineral wool, hay còn gọi là len đá[cần dẫn nguồn]) là loại bông được tạo ra từ quặng đá Bazan và đá Dolomit được nung chảy ở nhiệt độ cao 1600 độ C và được xe thành những sợi nhỏ cùng với một số hóa chất chuyên dụng. Bông khoáng có khả năng cách nhiệt, cách âm rất tốt và thân thiện với môi trường, được sử dụng nhiều ở các công trình xây dựng đòi hỏi độ cách nhiệt cao như các lò nấu nhôm, lò nấu kim loại, lò điện công nghiệp và trong các công trình xây dựng dân dụng như các tòa nhà cao tầng, vũ trường,.. Bông khoáng được tạo thành những dạng cuộn, ống, và tấm để dễ dàng thi công các công trình xây dựng, giá thành rẻ, và dễ vận chuyển. [cần dẫn nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Danh mục sản phẩm được công nhận, Cục Đăng kiểm Việt Nam.