Bạch tuộc Wolfi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bạch tuộc Wolfi
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Mollusca
Lớp (class)Cephalopoda
Bộ (ordo)Octopoda
Họ (familia)Octopodidae
Phân họ (subfamilia)Octopodinae
Chi (genus)Octopus
Octopus wolfi

Bạch tuộc Wolfi (Danh pháp khoa học: Octopus wolfi) là một loài bạch tuộc trong họ Octopodidae. Loài này được phát hiện năm 1913, sau nhiều năm tìm kiếm ở vùng biển Ấn Độ-Thái Bình Dương.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Loài bạch tuộc Wolfi mệnh danh là nhỏ bé nhất trên thế giới. Một con bạch tuộc Wolfi trưởng thành chỉ cân nặng 1 gram và dài khoảng 1,5 cm nghĩa là nó có thể bám thoải mái trên đầu ngón tay. Chúng trái ngược với hình ảnh của đã con bạch tuộc khổng lồ đến mức ăn thịt được cả cá voi, dìm đắm cả một con tàu như trong các bộ phim tùng xem.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • World Register of Marine Species. Octopus wolfi. Marinespecies.org Geraadpleegd op 3 oktober 2011