Bản mẫu:Biểu đồ khí hậu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hình tượng tài liệu Tài liệu bản mẫu[xem] [sửa] [lịch sử] [làm tươi]

Bản mẫu:Use template sandbox testcases request

Bản mẫu này có thể được sử dụng để tạo ra các biểu đồ khí hậu, với nhiệt độ tối đa và tối thiểu hàng tháng trung bình.

Làm thế nào để đọc một biểu đồ khí hậu[sửa mã nguồn]

Climate charts provide an overview of the climate in a particular place. The letters in the top row stand for months: January, February, etc. The bars and numbers convey the following information: The blue bars represent the amount of precipitation (rain, snow etc.) that falls in each month. The blue numbers are the amount of precipitation in either millimeters (liters per square meter) or inches. The red numbers are the average daily high and low temperatures for each month, and the red bars represent the average daily temperature span for each month. The thin gray line is 0 °C or 32 °F, the point of freezing, for orientation.

Maribor, Slovenia
Biểu đồ khí hậu (giải thích)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 
 
30
 
 
−2
−7
 
 
34
 
 
−1
−7
 
 
54
 
 
4
−3
 
 
68
 
 
9
1
 
 
97
 
 
16
7
 
 
123
 
 
20
11
 
 
116
 
 
22
12
 
 
118
 
 
20
11
 
 
100
 
 
15
8
 
 
116
 
 
9
4
 
 
107
 
 
3
−2
 
 
84
 
 
0
−6
Trung bình tối đa và tổi thiểu. Nhiệt độ trong °C
Tổng lượng mưa trong mm
Labuan, Malaysia
Biểu đồ khí hậu (giải thích)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 
 
112
 
 
30
24
 
 
117
 
 
30
24
 
 
150
 
 
31
24
 
 
297
 
 
32
24
 
 
345
 
 
32
24
 
 
351
 
 
31
24
 
 
318
 
 
31
25
 
 
297
 
 
31
24
 
 
417
 
 
31
24
 
 
465
 
 
31
24
 
 
419
 
 
31
24
 
 
285
 
 
30
24
Trung bình tối đa và tổi thiểu. Nhiệt độ trong °C
Tổng lượng mưa trong mm
Cuzco, Peru
Biểu đồ khí hậu (giải thích)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 
 
163
 
 
20
7
 
 
150
 
 
21
7
 
 
109
 
 
21
7
 
 
51
 
 
22
4
 
 
15
 
 
21
2
 
 
5
 
 
21
1
 
 
5
 
 
21
−1
 
 
10
 
 
21
1
 
 
25
 
 
22
4
 
 
67
 
 
22
6
 
 
76
 
 
23
6
 
 
137
 
 
22
7
Trung bình tối đa và tổi thiểu. Nhiệt độ trong °C
Tổng lượng mưa trong mm

As we can see from the chart, Maribor has a temperate climate with warm summers and freezing winters. It lies in the northern hemisphere, so the temperatures peak in July and August. The temperature in Labuan, which lies near the equator, hardly changes through the year. Instead of summers and winters, there is a dry season in the beginning of the year, followed by a wet season with high rainfall. Cuzco also lies in the Tropical Zone, but at a much higher altitude in the Andean highlands, and also much drier. Almost like in Labuan, the daily high temperature barely changes through the year, but they are significantly cooler due to the altitude. Nights in Cuzco are much colder than during the day, especially in the dry months from May to August.

Cách sử dụng[sửa mã nguồn]

argument 1
Appears in the heading
arguments 237
The data. Think of it as 12 rows, one for each month, with left column for average low temperature, middle column for average high temperature and right column for precipitation.
maxprecip=
Supply highest monthly precipitation number if the blue precipitation bars pop out of the chart (happens if any of the monthly numbers is greater than about 750 mm (30 in.))
float=
left, right or none.
clear=
left, right, both or none.
source=
Supply the source of your data

Cú pháp rỗng[sửa mã nguồn]

{{biểu đồ khí hậu
| <!--- Ấn Độ --->
| | |
| | |
| | |
| | |
| | |
| | |
| | |
| | |
| | |
| | |
| | |
| | |
|maxprecip = <!--- supply largest monthly precipitation, in case it's > 750 mm (30 in.) --->
|float     = <!--- left, right, or none --->
|clear     = <!--- left, right, both, or none --->
|units     = <!--- set to "imperial" if the values are in °F and inches --->
|source    = <!--- source of the data --->
}}

Các đơn vị[sửa mã nguồn]

In articles where SI units (°C, mm) are preferred, input the data in those units. This is the default state — no further parameters are needed. In articles where imperial units (°F, inches) are preferred, input data in those units and specify the parameter units=imperial (see below). This parameter must be used so that the units are labeled correctly and so the conversion is done properly.

Các ví dụ[sửa mã nguồn]

Float: right[sửa mã nguồn]

Amsterdam
Biểu đồ khí hậu (giải thích)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 
 
62
 
 
5
1
 
 
43
 
 
6
0
 
 
59
 
 
9
2
 
 
41
 
 
12
4
 
 
48
 
 
17
8
 
 
68
 
 
19
10
 
 
66
 
 
21
13
 
 
61
 
 
22
12
 
 
82
 
 
18
10
 
 
85
 
 
14
7
 
 
89
 
 
9
4
 
 
75
 
 
6
2
Trung bình tối đa và tổi thiểu. Nhiệt độ trong °C
Tổng lượng mưa trong mm
{{biểu đồ khí hậu
| [[Amsterdam]]
|0.5|5.4|62.1
|0.2|6.0|43.4
|2.4|9.2|58.9
|4.0|12.4|41.0
|7.8|17.1|48.3
|10.4|19.2|67.5
|12.5|21.4|65.8
|12.3|21.8|61.4
|10.2|18.4|82.1
|7.0|14.1|85.1
|3.9|9.2|89.0
|1.9|6.2|74.9
|float=right
|clear=right
}}

Float: left[sửa mã nguồn]

Bilbao
Biểu đồ khí hậu (giải thích)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 
 
15
 
 
13
6
 
 
15
 
 
14
6
 
 
15
 
 
16
7
 
 
17
 
 
17
8
 
 
16
 
 
19
11
 
 
12
 
 
22
14
 
 
11
 
 
25
16
 
 
11
 
 
25
16
 
 
11
 
 
24
14
 
 
15
 
 
21
12
 
 
15
 
 
17
9
 
 
14
 
 
14
7
Trung bình tối đa và tổi thiểu. Nhiệt độ trong °C
Tổng lượng mưa trong mm
Nguồn: Thời tiết BBC
{{biểu đồ khí hậu
| [[Bilbao]]
|6|13|15
|6|14|15
|7|16|15
|8|17|17
|11|19|16
|14|22|12
|16|25|11
|16|25|11
|14|24|11
|12|21|15
|9|17|15
|7|14|14
|float=left
|source=[http://www.bbc.co.uk/weather/ Thời tiết BBC]
}}

Non-float[sửa mã nguồn]

Coober Pedy
Biểu đồ khí hậu (giải thích)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 
 
17
 
 
36
21
 
 
23
 
 
36
21
 
 
13
 
 
33
18
 
 
6.5
 
 
28
14
 
 
13
 
 
23
10
 
 
14
 
 
19
7
 
 
7.8
 
 
19
6
 
 
9.2
 
 
21
7
 
 
8.4
 
 
25
10
 
 
15
 
 
29
14
 
 
12
 
 
32
17
 
 
18
 
 
35
19
Trung bình tối đa và tổi thiểu. Nhiệt độ trong °C
Tổng lượng mưa trong mm
{{biểu đồ khí hậu
| [[Coober Pedy]]
|20.7|36.4|17.4
|20.8|35.7|22.8
|18.2|32.8|12.9
|14|27.6|6.5
|10.1|23.3|13.1
|7.2|18.8|14.4
|6.3|18.7|7.8
|7.4|20.7|9.2
|10.1|24.5|8.4
|13.6|28.9|14.9
|16.6|32.1|11.6
|19.1|34.6|17.5
}}

Các đơn vị hệ đo lường Anh[sửa mã nguồn]

Anchorage
Biểu đồ khí hậu (giải thích)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 
 
0.7
 
 
22
9
 
 
0.7
 
 
26
12
 
 
0.7
 
 
34
18
 
 
0.5
 
 
44
29
 
 
0.7
 
 
55
39
 
 
1.1
 
 
62
47
 
 
1.7
 
 
65
52
 
 
2.9
 
 
63
49
 
 
2.9
 
 
55
41
 
 
2.1
 
 
40
28
 
 
1.1
 
 
28
16
 
 
1.1
 
 
24
11
Trung bình tối đa và tổi thiểu. Nhiệt độ trong °F
Tổng lượng mưa trong inch
{{biểu đồ khí hậu
| [[Anchorage, Alaska|Anchorage]]
|9|22|.68
|12|26|.74
|18|34|.65
|29|44|.52
|39|55|.7
|47|62|1.06
|52|65|1.7
|49|63|2.93
|41|55|2.87
|28|40|2.09
|16|28|1.09
|11|24|1.05
|float=right
|clear=right
|units=imperial
}}

Số lượng mưa lớn (không có tỉ lệ tái)[sửa mã nguồn]

thành phố Baguio, Philippines
Biểu đồ khí hậu (giải thích)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 
 
20
 
 
22
12
 
 
20
 
 
22
13
 
 
40
 
 
24
14
 
 
100
 
 
25
15
 
 
400
 
 
24
16
 
 
430
 
 
23
16
 
 
1070
 
 
21
15
 
 
1160
 
 
21
15
 
 
710
 
 
21
15
 
 
380
 
 
22
15
 
 
120
 
 
23
15
 
 
50
 
 
23
13
Trung bình tối đa và tổi thiểu. Nhiệt độ trong °C
Tổng lượng mưa trong mm
{{biểu đồ khí hậu
|[[Baguio|thành phố Baguio, Philippines]]
|12 |22 |20
|13 |22 |20
|14 |24 |40
|15 |25 |100
|16 |24 |400
|16 |23 |430
|15 |21 |1070
|15 |21 |1160
|15 |21 |710
|15 |22 |380
|15 |23 |120
|13 |23 |50
|float=right
|clear=right
}}

Số lượng mưa lớn (có tỉ lệ tái)[sửa mã nguồn]

thành phố Baguio, Philippines
Biểu đồ khí hậu (giải thích)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 
 
20
 
 
22
12
 
 
20
 
 
22
13
 
 
40
 
 
24
14
 
 
100
 
 
25
15
 
 
400
 
 
24
16
 
 
430
 
 
23
16
 
 
1070
 
 
21
15
 
 
1160
 
 
21
15
 
 
710
 
 
21
15
 
 
380
 
 
22
15
 
 
120
 
 
23
15
 
 
50
 
 
23
13
Trung bình tối đa và tổi thiểu. Nhiệt độ trong °C
Tổng lượng mưa trong mm
{{biểu đồ khí hậu
|[[Baguio|thành phố Baguio, Philippines]]
|12 |22 |20
|13 |22 |20
|14 |24 |40
|15 |25 |100
|16 |24 |400
|16 |23 |430
|15 |21 |1070
|15 |21 |1160
|15 |21 |710
|15 |22 |380
|15 |23 |120
|13 |23 |50
|maxprecip=1160
|float=right
|clear=right
}}