Bảng chữ cái Tajik

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Quốc huy khoảng năm 1929 của "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết tự trị Tajik", được viết (từ trên xuống dưới) bằng tiếng Tajik Latin, tiếng Ả Rập Tajik và tiếng Nga Cyrillic
Quốc huy khác không có chữ Tajik Latin. Dòng chữ Ả Rậpجمهوریت اجتماعی شوروی مختار تاجیکستان

Bảng chữ cái Tajik hay chữ Tajik được dùng để viết tiếng Tajik.

Trong suốt lịch sử tiếng Tajik có ba bảng chữ cái được sử dụng.[1][2]

  • Bản chuyển thể chữ Ba Tư (cụ thể là bảng chữ cái tiếng Ba Tư): الفبای تاجیکی
  • Bản chuyển thể chữ Latin: alifboji toçikī.
  • Bản chuyển thể chữ Cyrill: алифбои тоҷикӣ

Việc sử dụng một bảng chữ cái cụ thể thường tương ứng với các giai đoạn trong lịch sử. Chữ Ả Rập được sử dụng trước tiên [3], tiếp theo là chữ Latin trong một thời gian ngắn và sau đó là chữ Cyrill [4].

Tại Tajikistan hiện chữ Cyrill được sử dụng rộng rãi nhất. Người Do Thái Bukhara nói phương ngữ Bukhori theo truyền thống đã sử dụng bảng chữ cái Hebrew, nhưng ngày nay cũng thường dùng biến thể Cyrilll.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ B.N. Schlyter, Sociolinguistic Changes in Transformed Central Asian Societies. 2003. Internet Archive 22/12/2007.
  2. ^ L. Rzehak, Vom Persischen zum Tadschikischen. Sprachliches Handeln und Sprachplanung in Transoxanien zwischen Tradition, Moderne und Sowjetunion (1900-1956). Reichert, Wiesbaden, 2001.
  3. ^ J. R. Perry, A Tajik Persian Reference Grammar. Brill, Boston, 2005.
  4. ^ Судьба «русских букв» в таджикском алфавите будет решаться. Islam v SNG.
Văn liệu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]