Bước tới nội dung

Lãnh thổ Bắc Úc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Bắc Úc)
Lãnh thổ Bắc Úc

Northern Territory
Nickname(s): 
  • The Territory
Vị trí của Lãnh thổ Bắc Úc tại Úc
Tọa độ: 20°N 133°Đ / 20°N 133°Đ / -20; 133
Quốc giaÚc
Được New South Wales thành lập1825
Trực thuộc Nam Úc1863
Trực thuộc chính quyền liên bang1911
Tự trị địa phương1 tháng 7 năm 1978
Thủ phủDarwin
12°26′17″N 130°50′28″Đ / 12,43806°N 130,84111°Đ / -12.43806; 130.84111
Phân cấp hành chính17 khu vực chính quyền địa phương
Ngôn ngữ thông dụng
Tên dân 
  • Territorian[a]
  • Top Ender (northern half only)[1][2]
Centralian (Central Australian Region)
Chính phủ
Charles III
Hugh Heggie
Lia Finocchiaro (CLP)
Lập phápHội đồng Lập pháp Lãnh thổ Bắc Úc
Quốc hội Úc
2 thượng nghị sĩ (trong số 76 thượng nghị sĩ)
2 ghế (trong số 150 ghế)
Diện tích
 Mặt đất
1.347.791 km2 (520.385 dặm vuông Anh)
Độ cao cao nhất1.531 m (5,023 ft)
Dân số
 Ước lượng 2021
260,400[3] (hạng 8)
 Mật độ
0,19/km2 (0,5/sq mi) (hạng 8)
GDP (danh nghĩa)Ước lượng 2020 
 Tổng số
26,153 tỷ đô la Úc (2016)[4] (hạng 8)
 Bình quân đầu người
106.851 đô la Úc (hạng 2)
HDI (2023)Tăng 0.944[5]
rất cao · hạng 6 (equal)
Múi giờUTC+09:30 (ACST)
Postal abbreviation
NT
 ISO 3166AU-NT
Biểu trưng
Loài chimĐại bàng đuôi nhọn
(Aquila audax)
HoaGossypium sturtianum
(Gossypium sturtianum)[6]
Động vật có vúChuột túi đỏ
(Macropus rufus)
Màu sắcsĐen, trắng và thổ hoàng[7]
Websitent.gov.au

Lãnh thổ Bắc Úc (Northern Territory, viết tắt NT) là một vùng lãnh thổ liên bang của Úc, bao phủ phần lớn vùng trung tâm lục địa Úc cũng như các khu vực phía bắc. Tuy có diện tích hơn 1.349.129 kilômét vuông (520.902 dặm vuông Anh), lớn thứ 3 Úc, dân cư trong vùng lãnh thổ rất thưa thớt. Với dân số 245.869 (2019), đây là vùng có dân số thấp nhất Úc, chưa bằng một nửa Tasmania.[8]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử Lãnh thổ Bắc Úc bắt đầu từ hơn 40.000 trước, khi những người thổ dân đến đây. Họ đã tiếp xúc với người Makassar để trao đổi mua bán hải sâm từ ít nhất thế kỷ 18. Người châu Âu trông thấy bờ biển lãnh thổ Bắc Úc lần đầu tiên vào thế kỷ 17. Sau đó, người Anh đã cố gắng tìm cách định cư tại vùng duyên hải này. Sau ba lần thất bại (1824–1828, 1838–1849, và 1864–66), họ đã thành công năm 1869 khi thành lập nên Darwin. Ngày nay, nền kinh tế chủ yếu dựa vào du lịch, đặc biệt là nhờ vườn quốc gia KakaduTop Endvườn quốc gia Uluru-Kata Tjuta ở trung Úc, và khai mỏ.

Thủ phủ và thành phố lớn nhất là Darwin. Dân cư không tập trung ở vùng duyên hải mà rải rác dọc theo xa lộ Stuart. Những điểm dân cư lớn khác ngoài Darwin là Palmerston, Alice Springs, Katherine, Nhulunbuy, và Tennant Creek.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh thổ Bắc Úc giáp Queensland về phía đông, Tây Úc về phía tây, Nam Úc về phía nam và biển Timor, biển Arafuravịnh Carpentaria về phía bắc.

Một di tích ở lãnh thổ Bắc Úc

Chính trị

[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]
Dân số của Lãnh thổ Bắc Úc từ năm 1981
Dân số ước tính của Lãnh thổ Bắc Úc
Năm Dân số
1901 4.765
1956 19.556
1961 44.481
1974 102.924
1976 97.090
1981 122.616
1991 165.493
1996 181.843
2001 200.019
2006 192.900
2011 211.945
2016 228.833
2021 232.605
Nguồn: Cục Thống kê Úc

(ước tính)

Năm 2011, dân số của Lãnh thổ Bắc Úc là 211.945 người,[9] tăng 10% so với năm 2006. Tháng 6 năm 2015, Cục Thống kê Úc ước tính dân số của Lãnh thổ Bắc Úc là 244.300 người, bao gồm cư dân đang ở nước ngoài hoặc bang khác. Dân số của Lãnh thổ Bắc Úc là 1% tổng dân số Úc.[10][11][12]

  1. While the Australian Capital Territory is also an Australian internal territory and indeed more populous than the Northern Territory, it is informally referred to as the "ACT", or simply “Canberra”. While the demonym for a resident of the Northern Territory is simply "Territorian", the demonym for a resident of the Australian Capital Territory is "Canberran".

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Baker, Sidney J. (1945). The Australian Language. Angus & Robertson. tr. 186.
  2. "Magazine". The Canberra Times. Quyển 65 số 20, 385. Australian Capital Territory, Australia. ngày 3 tháng 2 năm 1991. tr. 18. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2023 qua National Library of Australia.
  3. "National, state and territory population – December 2021". Australian Bureau of Statistics. ngày 28 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2022.
  4. "5220.0 – Australian National Accounts: State Accounts, 2019–20". Australian Bureau of Statistics. ngày 20 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2021.
  5. "Sub-national HDI – Area Database – Global Data Lab". hdi.globaldatalab.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.
  6. "Floral Emblem of the Northern Territory". Anbg.gov.auhi. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2008.
  7. "Northern Territory". Parliament.curriculum.edu.au. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013.
  8. "3101.0 – Australian Demographic Statistics, Mar 2016". Australian Bureau of Statistics. ngày 22 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2016.
  9. 2011 Census QuickStats: Northern Territory Lưu trữ ngày 13 tháng 3 năm 2018 tại Wayback Machine, Australian Bureau of Statistics, 9 August 2011.
  10. "3101.0 – Australian Demographic Statistics, Mar 2016". Australian Bureau of Statistics. ngày 22 tháng 9 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2016.
  11. "3218.0 – Regional Population Growth, Australia, 2014-15, Northern Territory". Australian Bureau of Statistics. ngày 29 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2016.
  12. "3101.0 – Australian Demographic Statistics, Dec 2011". Australian Bureau of Statistics. ngày 25 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2012.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Tư liệu liên quan tới Northern Territory tại Wikimedia Commons