Lãnh thổ Bắc Úc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bắc Úc
Cờ của Bắc Úc
Cờ Bắc Úc
Tên hiệu: The Territory, The NT
Khẩu hiệu: không có
Map of Australia with  Bắc Úc highlighted
Các tiểu bang khác của Úc
Thủ phủ Darwin
Nhà nước Quân chủ lập hiến
Thống đốc John Hardy
Thủ hiến Michael Gunner (Lao động)
Đại diện liên bang
 - Số ghế Hạ viện 2
 - Số ghế Thượng viện 2
Tổng sản phẩm lãnh thổ (2004-05)
 - Tổng sản phẩm ($m)  $10.418 (thứ 8)
 - bình quân  $51.634/người (thứ 2)
Dân số (2014)
 - Dân số  243.700 (thứ 8)
 - Mật độ  0.17/km² (thứ 8)
0,4 /sq mi
Diện tích  
 - Tổng diện tích  1.420.970 km² (thứ 3)
548.640 sq mi
 - Đất 1.349.129 km²
520.902 sq mi
 - Nước 71.839 km² (5,06%)
27.737 sq mi
Độ cao  
 - Cao nhất Núi Zeil
+1.531 m (5.023 ft)
 - Thấp nhất Mực nước biển
Múi giờ UTC+9:30
(không dùng giờ mùa hè)
 
 - Mã bưu điện NT
 - ISO 3166-2 AU-NT
Biểu tượng  
 - Hoa Gossypium sturtianum[1]
 - Chim Đại bàng đuôi nhọn
(Aquila audax)
 - Thú Chuột túi đỏ
(Macropus rufus)
 - Màu Đen, trắng, và màu đất son[2]
Trang Web www.nt.gov.au

Tọa độ: 20°0′N, 133°0′Đ Lãnh thổ Bắc Úc (Northern Territory) là một vùng lãnh thổ liên bang của Úc, bao phủ phần lớn vùng trung tâm lục địa Úc cũng như các khu vực phía bắc. Vùng lãnh thổ này phía tây giáp với Tây Úc, phía nam giáp Nam Úc, phía đông giáp Queensland. phía bắc là Biển Timor, Biển ArafuraVịnh Carpentaria. Tuy có diện tích hơn 1.349.129 km2, lớn thứ 3 Úc, dân cư trong vùng lãnh thổ rất thưa thớt. Với dân số 215.000 người[3], đây là vùng có dân số thấp nhất Úc.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Floral Emblem of the Northern Territory”. www.anbg.gov.auhi. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2008. 
  2. ^ “Northern Territory”. Parliament@Work. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013. 
  3. ^ Northern Territory ABS statistics, http://www.abs.gov.au/ausstats/abs@.nsf/mf/3101.0/

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Northern Territory tại Wikimedia Commons