Bệnh Rosacea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Rosacea

Picto infobox med.png
Đồng nghĩaAcne rosacea
Rosacea.jpg
Rosacea over the cheeks and nose[1]
Phát âm
KhoaDermatology
Triệu chứngFacial redness, pimples, swelling, and small and superficial dilated blood vessels[2][3]
Biến chứngRhinophyma[3]
Khởi phát thường gặp30 – 50 years old[2]
Kéo dàiLong term[2]
Các kiểuErythematotelengiectatic, papulopustular, phymatous, ocular[2]
Nguyên nhânUnknown[2]
Các yếu tố nguy cơFamily history[3]
Phương thức chẩn đoánBased on symptoms[2]
Tình trạng tương tựAcne, perioral dermatitis, dermatomyositis, lupus[2]
Dược phẩm nội khoaAntibiotics either by mouth or applied to the skin[3]
Tần suất~5%[2]

Bệnh Rosacea (chứng đỏ mặt) là một bệnh lý da kéo dài mà thường gây ảnh hưởng đến khuôn mặt.[2][3] Nó gây đỏ da, mụn nhọt, sưng tấy, và gây giãn các mạch máu nhỏ và nông.[2] Vị trí xuất hiện thường gặp nhất là ở các vùng như mũi, hai bên má, trán và cằm.[3] Trong các trường hợp nặng và nghiêm trọng thì mũi có thể sưng to và đỏ, còn gọi là phì đại mũi.[3]

Nguyên nhân của chứng đỏ mặt vẫn chưa rõ ràng.[2] Những yếu tố nguy cơ được biết bao gồm tiền sử gia đình có tình trạng bệnh tương tự.[3] Yếu tố có thể có khả năng làm trầm trọng thêm tình trạng như nhiệt độ cao, các hoạt động thể lực, ánh sáng mặt trời, thời tiết lạnh, thức ăn cay nóng, rượu, mãn kinh, tâm lý căng thẳng hoặc các loại kem bôi mặt chứa steroid.[3] Chẩn đoán chủ yếu dựa trên chứng.[2]

Chứng đỏ mặt ảnh hưởng đến một vài vị trí và trong khoảng một đến mười phần trăm người.[2] Những người hay bị ảnh hưởng nhất thường trong độ tuổi từ 30 đến 50 tuổi và thường gặp ở nữ.[2] Và gặp nhiều hơn ở người da trắng.[2] Tình trạng này đã được mô tả trong cuốn The Canterbury Tales ở những năm 1300, và có thể sớm nhất là vào những năm 200 trước công nguyên bởi Theocritus.[4][5]

Triệu chứng lâm sàng[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh chứng đỏ mũi trên mặt

Dấu hiệu bao gồm mặt đỏ, giãn các mạch máu nhỏ và nông trên da mặt, nốt sần, mụn mủsưng nề.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sand, M; Sand, D; Thrandorf, C; Paech, V; Altmeyer, P; Bechara, FG (4 tháng 6 năm 2010). “Cutaneous lesions of the nose.”. Head & face medicine 6: 7. PMID 20525327. doi:10.1186/1746-160X-6-7. 
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n Tüzün Y, Wolf R, Kutlubay Z, Karakuş O, Engin B (tháng 2 năm 2014). “Rosacea and rhinophyma”. Clinics in Dermatology 32 (1): 35–46. PMID 24314376. doi:10.1016/j.clindermatol.2013.05.024. 
  3. ^ a ă â b c d đ e ê “Questions and Answers about Rosacea”. www.niams.nih.gov (bằng tiếng Anh). Tháng 4 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017. 
  4. ^ Zouboulis, Christos C.; Katsambas, Andreas D.; Kligman, Albert M. (2014). Pathogenesis and Treatment of Acne and Rosacea (bằng tiếng Anh). Springer. tr. XXV. ISBN 978-3-540-69375-8. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2017. 
  5. ^ Schachner, Lawrence A.; Hansen, Ronald C. (2011). Pediatric Dermatology E-Book (bằng tiếng Anh). Elsevier Health Sciences. tr. 827. ISBN 0-7234-3665-7. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại
V · T · D
Liên kết ngoài