Bước tới nội dung

Borabue (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Borabue
บรบือ
  Huyện  
Bản đồ Maha Sarakham, Thái Lan với Borabue
Bản đồ Maha Sarakham, Thái Lan với Borabue
Borabue trên bản đồ Thái Lan
Borabue
Borabue
Vị trí tại Thái Lan
Quốc giaThái Lan
TỉnhMaha Sarakham
Diện tích
  Tổng cộng681,6 km2 (263,2 mi2)
Dân số (2005)
  Tổng cộng108,256
  Mật độ158,8/km2 (411/mi2)
Múi giờUTC+7
Mã bưu chính44130
Mã địa lý4406

Borabue (tiếng Thái: บรบือ) là một huyện (amphoe) ở trung bộ của tỉnh Maha Sarakham, đông bắc Thái Lan.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Kosum Phisai, Mueang Maha Sarakham, Wapi Pathum, Na ChueakKut Rang.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

In 1897 Huyện được thành lập, lúc đó tên là Patchin Sarakham (ปจิมสารคาม). Năm 1913, tên được đổi thành Thakhon Yang (ท่าขรยาง).[1] Năm 1914, thống đốc Maha Sarakham đã đặt tên mới Borabue.

Administration

[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 15 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 203 làng (muban). Borabue là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Borabue. Có 15 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1.Borabueบรบือ1614.026
2.Bo Yaiบ่อใหญ่1713.275
4.Wang Chaiวังไชย105.004
5.Nong Muangหนองม่วง136.489
6.Kamphiกำพี้156.979
7.Non Rasiโนนราษี137.299
8.Non Daengโนนแดง1911.732
10.Nong Chikหนองจิก209.319
11.Bua Matบัวมาศ93.580
13.Nong Khu Khatหนองคูขาด166.369
15.Wang Maiวังใหม่104.836
16.Yangยาง154.010
18.Nong Simหนองสิม105.521
19.Nong Koหนองโก105.669
20.Don Nguaดอนงัว104.148

Các con số mất là tambon nay tạo thành huyện Kut Rang.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "แจ้งความกระทรวงมหาดไทย เรื่อง เปลี่ยนนามอำเภอ" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 30 số 0 ง. ngày 19 tháng 10 năm 1913. tr. 1619–1620. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2008.