Borys Szyc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Borys Szyc
MJK32664 Borys Szyc (Pokot, Berlinale 2017).jpg
Borys Szyc (2017)

Borys Michał Szyc-Michalak (tên khai sinh: Borys Michalak; sinh ngày 4 tháng 9 năm 1978 tại Łódź) là một diễn viênnhạc sĩ người Ba Lan.[1]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Borys Szyc tốt nghiệp Học viện nghệ thuật sân khấu quốc gia Aleksander Zelwerowicz ở Warsaw vào năm 2001 và bắt đầu sự nghiệp diễn xuất rực rỡ. Kể từ năm 2001, anh biểu diễn tại Nhà hát Współczesny ở Warsaw. Năm 2007, Borys Szyc được Đài truyền hình Ba Lan (TVP) trao Giải thưởng Wiktor ở hạng mục Nam diễn viên truyền hình Ba Lan xuất sắc nhất.[2]

Đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Chi tiết về album Xếp hạng
POL
[3]
Feelin' Good
  • Phát hành: 30 tháng 11 năm 2009[4]
  • Hãng đĩa: EMI Music Poland
  • Định dạng: CD, tải nhạc[5]
44
"–": Bài hát không có bảng xếp hạng hoặc không được phát hành trong lãnh thổ.

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Năm Album Ghi chú
"Do jutra" 2009 Feelin' Good [6]

Thành tích nghệ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Enduro bojz (2000)
  • Stacja (2001) trong vai Tomek
  • The Spring to Come (2001) trong vai Wojciech Buławnik
  • E=mc² (2002)
  • Magiczne drzewo (2004, TV series)
  • Symmetry (2004) trong vai Albert
  • Vinci (2004) trong vai Julian
  • The Welts (2004) trong vai Bartosz
  • Oficer (2005) trong vai Tomasz ‘Kruszon’ Kruszyński
  • Chaos (2006) trong vai Łysy
  • Janek (2006)
  • Droga wewnętrzna (2006)
  • Oficerowie (2006) trong vai Tomasz ‘Kruszon’ Kruszon
  • Job, czyli ostatnia szara komórka (2006)
  • South by North (2006) trong vai Jakub
  • Hyena (2006)
  • Ryś (2007)
  • Tajemnica twierdzy szyfrów (2007) trong vai Matheas Beer
  • Testosterone (2007) trong vai Tytus
  • Lejdis (2008)
  • Grom (2008)
  • And a Warm Heart (2008)
  • Snow White and Russian Red (2008) trong vai Jobbo
  • Trzeci oficer (2008) trong vai Tomasz ‘Kruszon’ Kruszyński
  • The Mole (2011)
  • Battle of Warsaw 1920 (2011) trong vai Jan Krynicki
  • Criminal Empire for Dummy's (2013) trong vai Skinhead
  • Tajemnica Westerplatte (2013) trong vai Stefan Grodecki
  • Persona Non Grata(2015) trong vai Pesh
  • Spoor (2017)
  • Kamerdyner (2018) trong vai Fryderyk von Krauss
  • Cold War (2018) trong vai Lech Kaczmarek
  • Mowa Ptaków (2019)

Lồng tiếng Ba Lan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gnomeo & Juliet (2011) trong vai Tybalt
  • George the Hedgehog (2011) trong vai George the Hedgehog
  • Contact High (2009) trong vai Schorsch
  • Esterhazy (2009) trong vai Cha của Ewa
  • The True Story of Puss'N Boots (2009)
  • Assassin's Creed (2008) trong vai Malik Al-Saif
  • Bolt (2008) trong vai Bolt
  • Asterix at the Olympic Games (2008) trong vai Brutus
  • Go West: A Lucky Luke Adventure (2007) trong vai Joe Dalton
  • Donkey Xote (2007) trong vai Rocinante
  • TMNT (2007) trong vai Raphael
  • Broken Sword: The Angel of Death (2006) trong vai George Stobbart
  • Home on the Range (2004)
  • The Bard's Tale (2004) trong vai Bard
  • Spy Kids 3-D: Game Over (2003) trong vai Raz
  • Chicago 1930 (2003) trong vai Edward Nash
  • 8 Mile (2002) trong vai Jimmy 'Rabbit' Smith Jr
  • Dragon Ball Z: Fusion Reborn (1995) trong vai Vegeta
  • Dragon Ball Z: Wrath of the Dragon (1995) trong vai Vegeta

Vai diễn sân khấu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bambini di Praga (2001, đạo diễn Agnieszka Glińska, Nhà hát Współczesny ở Warsaw)
  • Wniebowstąpienie – Tadeusz Konwicki (2002, đạo diễn Maciej Englert, Nhà hát Współczesny ở Warsaw)
  • Stracone zachody miłościWilliam Shakespeare (2003, đạo diễn Agnieszka Glińska, Nhà hát Współczesny ở Warsaw)
  • Pułkownik Ptak [The Colonel Bird] – Hristo Boychev (2003, đạo diễn Piotr Nowak)
  • Dobry wieczór kawalerski – Dorota Truskolaska (đạo diễn Jerzy Bończak)
  • Porucznik z Inishmore – Martin McDonagh (2003, đạo diễn Maciej Englert, Nhà hát Współczesny ở Warsaw)
  • Nieznajome z Sekwany [Die Unbekannte aus der Seine] – Ödön von Horváth (2004, đạo diễn Agnieszka Glińska, Nhà hát Współczesny ở Warsaw)
  • Transfer (2005, đạo diễn Maciej Englert, Nhà hát Współczesny ở Warsaw)
  • Udając ofiarę [Playing the Victim] – Oleg và Vadimir Presnyakov (2006, đạo diễn Maciej Englert, Nhà hát Współczesny ở Warsaw)
  • ProcesFranz Kafka (2008, đạo diễn Maciej Englert, Nhà hát Współczesny ở Warsaw)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Artpark NIP 5482693486 KRS 0000723152 REGON 369706056 | krs-pobierz.pl”. krs-pobierz.pl (bằng tiếng Ba Lan). Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2020.
  2. ^ Gasińska, Małgorzata (ngày 13 tháng 10 năm 2007). “Wiktory dla Lisa, Łepkowskiej, Szyca i...”. Dziennik (bằng tiếng Polish). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2010.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ “Oficjalna lista sprzeda¿y:: OLIS - Official Retail Sales Chart”. olis.onyx.pl.
  4. ^ “Borys Szyc - Feelin' Good - Muzyka w Interia.pl”. muzyka.interia.pl.
  5. ^ “Feelin' Good by Borys Szyc”. Apple Music.
  6. ^ “Borys Szyc - Do jutra - Muzyka w Interia.pl”. muzyka.interia.pl.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]