Bradley Wiggins

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bradley Wiggins
CBE
Bradley Wiggins tại Wimbledon 2014
Personal information
Họ và tênBradley Marc Wiggins
Tên hiệuWiggo
Sinh28 tháng 4, 1980 (41 tuổi)
Ghent, Bỉ
Chiều cao1,90 m (6 ft 3 in)[1]
Cân nặng69 kg (152 lb; 10,9 st)
Thông tin đội đua
Đội hiện tạiĐội Ineos
DisciplineRoad & track
RoleRider
Rider typeRouleur/GC Contender (Road) and Pursuitist (Track)
Đội chuyên nghiệp
2001
2002–2003
2004–2005
2006–2007
2008
2009
2010–
Linda McCartney Racing Team
Française des Jeux
Bản mẫu:Cycling data C.A
Cofidis
Bản mẫu:Cycling data THR
Bản mẫu:Cycling data GRM
Đội Sky
Chiến thắng chính
Grand Tours
Tour de France
General Classification (2012)
2 stages, ITT (2012)
Giro d'Italia
1 stage, ITT (2010)

Stage Races

Critérium du Dauphiné (2011, 2012)
Paris–Nice (2012)
Tour de Romandie (2012)

Single-Day Races and Classics

National Road Race Champion (2011)
National Time Trial Champion (2009, 2010)
Kỷ lục huy chương
Đại diện cho  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Road bicycle racing
World Championships
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2011 Copenhagen Time trial
Track cycling
Olympic Games
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2008 Beijing Team pursuit
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2008 Beijing Individual pursuit
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2004 Athens Individual pursuit
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2004 Athens Team pursuit
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2004 Athens Madison
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2000 Sydney Team pursuit
World Championships
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2003 Stuttgart Individual pursuit
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2007 Palma de Mallorca Individual pursuit
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2007 Palma de Mallorca Team pursuit
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2008 Manchester Individual pursuit
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2008 Manchester Team pursuit
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2008 Manchester Madison
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2000 Manchester Team pursuit
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2001 Antwerp Team pursuit
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2003 Stuttgart Team pursuit
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2002 Ballerup Team pursuit
Đại diện cho  Anh
Đại hội thể thao Khối Thịnh vượng chung
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2002 Manchester 4km Individual pursuit
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2002 Manchester Team pursuit
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1998 Kuala Lumpur Team pursuit
Infobox last updated on
ngày 22 tháng 7 năm 2012

Sir Bradley Marc Wiggins, CBE (sinh ngày 28 tháng 4 năm 1980) là một cua-rơ người Anh. Anh thuộc biên chế của đội Team Sky. Trong cuộc đua Tour de France 2012, anh đã hoàn tất 20 chặng đua với khoảng cách lên tới 3 phút 21 giây so với người về sau, cũng là một cua-rơ người Anh trong đội Sky Chris Froome. Chung cuộc, tổng thời gian thi đấu của Bradley Wiggins ở giải năm nay là 87 giờ 34 phút 47 giây. Bradley Wiggins bảo vệ thành công chiếc áo vàng và chính thức đi vào lịch sử của giải Tour de France với tư cách cua-rơ đầu tiên của Anh chiến thắng giải đua xe đạp này trong 109 năm tính đến thời điểm năm 2012. Anh sẽ tham gia Olympics London 2012. Đây sẽ là kỳ thế vận hội thứ 4 trong sự nghiệp thi đấu của Bradley Wiggins. Wiggins đã từng giành 6 tấm huy chương, trong đó có ba huy chương vàng cự ly ngắn (4 km) tại Athens 2004 (1) và Thế vận hội Bắc Kinh 2008 (2).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Là con trai của một tay đua xe đạp chuyên nghiệp của Úc, Gary Wiggins, và mẹ Anh, Linda, Bradley Wiggins sinh ra tại Ghent, Bỉ, vào năm 1980. Linda trở về London với Bradley vào năm 1982 sau khi bà đã chia tay cha của mình. Bradley trải qua thời thơ ấu của mình ở Kilburn, Luân Đôn cùng với mẹ và cha dượng Brendon, em trai, Ryan, và ông bà của mình. Anh bắt đầu đua tại phía nam London của Herne Hill Velodrome ở tuổi 12, và đại diện Camden trong Thế vận hội Thanh niên London lúc còn trẻ. Trong năm 2010, ông được giới thiệu tại London Youth Games Hall of Fame.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Athlete Biography – WIGGINS Bradley”. Beijing Olympics official website. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2012.