Butyrylcholinesterase

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
BCHE
Protein BCHE PDB 1p0i.png
Cấu trúc được biết đến
PDBTìm trên Human UniProt: PDBe RCSB
Mã định danh
Danh phápBCHE, CHE1, CHE2, E1, butyrylcholinesterase, BCHED
ID ngoàiOMIM: 177400 HomoloGene: 20065 GeneCards: BCHE
Vị trí gen (Người)
Nhiễm sắc thể 3 (người)
NSTNhiễm sắc thể 3 (người)[1]
Nhiễm sắc thể 3 (người)
Vị trí bộ gen cho BCHE
Vị trí bộ gen cho BCHE
Băng3q26.1Bắt đầu165,772,904 bp[1]
Kết thúc165,837,462 bp[1]
Mẫu hình biểu hiện RNA
PBB GE BCHE 205433 at fs.png
Thêm nguồn tham khảo về sự biểu hiện
Gen cùng nguồn
LoàiNgườiChuột
Entrez
Ensembl
UniProt
RefSeq (mRNA)

NM_000055

n/a

RefSeq (protein)

NP_000046

n/a

Vị trí gen (UCSC)Chr 3: 165.77 – 165.84 Mbn/a
PubMed[2]n/a
Wikidata
Xem/Sửa Người

Butyrylcholinesterase (ký hiệu HGNC: BCHE; EC 3.1.1.8), còn được gọi là BChE, Buche, pseudocholinesterase, hay huyết tương (cholin) esterase, [3] là enzyme đặc hiệu cholinesterase, enzyme liên quan đến thủy phân nhiều chất chứa cholin khác nhau dựa trên este. Ở người, nó được tạo ra ở gan, chủ yếu được tìm thấy trong huyết tương và được mã hóa bởi gen BCHE.[4]

Nó rất giống với acetylcholinesterase ở tế bào thần kinh nên còn được gọi là RBC hoặc cholinesterase hồng cầu.[3] Thuật ngữ "huyết thanh cholinesterase" thường được sử dụng để chỉ một xét nghiệm lâm sàng phản ánh mức độ của cả hai loại enzyme này trong máu. Xét nghiệm hoạt tính butyrylcholinesterase trong huyết tương có thể được sử dụng làm bilan gan vì cả cholinesterasemia cao và cholinesterasemia thấp đều chỉ ra bệnh lý. Thời gian bán hủy của BCHE là khoảng 10 đến 14 ngày.[5]

Butyrylcholine là một hợp chất tổng hợp không được tạo ra trong cơ thể một cách tự nhiên. Chất được sử dụng để phân biệt giữa acetylcholinesterase và butyrylcholinesterase.

Vai trò sinh lý tiềm năng[sửa | sửa mã nguồn]

Butyrylcholinesterase có thể là một chất điều hòa ghrelin sinh lý.[6]

Ý nghĩa lâm sàng[sửa | sửa mã nguồn]

Thiếu pseudocholinesterase kết quả trong sự trao đổi chất chậm của một vài hợp chất có ý nghĩa lâm sàng, bao gồm: succinylcholine, mivacurium, procain, heroincocaine. Trong số này, chất nền quan trọng nhất trên lâm sàng của enzyme là succinylcholine, chất ức chế thần kinh cơ trong pha khử cực. Enzyme pseudocholinesterase thủy phân succinylcholinethành succinylmonocholine và sau đó thành axit succinic.

Các alen đột biến ở locus BCHE chịu trách nhiệm về độ nhạy suxamethonium. Những người mang kiểu gen đồng hợp tử sẽ bị ngưng thở kéo dài sau khi dùng suxamethonium giãn cơ trong thủ thuật gây mê phẫu thuật. Hoạt tính của pseudocholinesterase trong huyết thanh thấp và hoạt động cơ chất của nó là không điển hình. Trong trường hợp không có thuốc giãn cơ, homozygote không có bất lợi nào được biết đến.[7]

Cuối cùng, sự trao đổi chất pseudocholinesterase của procain làm hình thành axit paraaminobenzoic (PABA). Nếu bệnh nhân sử dụng procaine trong khi sử dụng kháng sinh sulfonamid như bactrim, tác dụng kháng sinh sẽ bị đối kháng do procaine cung cấp một nguồn PABA mới cho vi khuẩn để tổng hợp axit folic.

Các chất ức chế[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â GRCh38: Ensembl release 89: ENSG00000114200 - Ensembl, May 2017
  2. ^ “Human PubMed Reference:”. 
  3. ^ a ă Jasmin L (ngày 28 tháng 5 năm 2013). “Cholinesterase - blood”. University of Maryland Medical Center. 
  4. ^ Allderdice PW, Gardner HA, Galutira D, Lockridge O, LaDu BN, McAlpine PJ (tháng 10 năm 1991). “The cloned butyrylcholinesterase (BCHE) gene maps to a single chromosome site, 3q26”. Genomics 11 (2): 452–4. PMID 1769657. doi:10.1016/0888-7543(91)90154-7. 
  5. ^ Whittaker M (1980). “Plasma cholinesterase variants and the anaesthetist”. Anaesthesia 35 (2): 174–197. PMID 6992635. doi:10.1111/j.1365-2044.1980.tb03800.x. 
  6. ^ Chen VP, Gao Y, Geng L, Parks RJ, Pang YP, Brimijoin S (tháng 2 năm 2015). “Plasma butyrylcholinesterase regulates ghrelin to control aggression”. Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America 112 (7): 2251–6. PMC 4343161. PMID 25646463. doi:10.1073/pnas.1421536112. 
  7. ^ “Entrez Gene: BCHE butyrylcholinesterase”. 
  8. ^ Brus B, Košak U, Turk S, Pišlar A, Coquelle N, Kos J, Stojan J, Colletier JP, Gobec S (tháng 10 năm 2014). “Discovery, biological evaluation, and crystal structure of a novel nanomolar selective butyrylcholinesterase inhibitor”. Journal of Medicinal Chemistry 57 (19): 8167–79. PMID 25226236. doi:10.1021/jm501195e. 
  9. ^ Messerer R, Dallanoce C, Matera C, Wehle S, Flammini L, Chirinda B, Holzgrabe U (2017). “Novel bipharmacophoric inhibitors of the cholinesterases with affinity to the muscarinic receptors M1 and M2”. MedChemComm 8 (6): 1346–1359. PMC 6072511 Kiểm tra giá trị |pmc= (trợ giúp). doi:10.1039/c7md00149e. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]