Cá ó sao
Giao diện
| Cá ó sao | |
|---|---|
| Thời điểm hóa thạch: | |
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Chondrichthyes |
| Bộ (ordo) | Myliobatiformes |
| Họ (familia) | Myliobatidae |
| Chi (genus) | Aetobatus |
| Loài (species) | A. narinari |
| Danh pháp hai phần | |
| Aetobatus narinari (Euphrasén, 1790) | |
| Danh pháp đồng nghĩa[3] | |
| |
Cá ó sao hay cá đuối ó sao,[4] tên khoa học Aetobatus narinari, còn gọi là cá ó đốm, là một loài cá sụn thuộc họ Myliobatidae. Nó có thể được tìm thấy trên toàn cầu ở các vùng nhiệt đới, trong đó có Vịnh Mexico, Hawaii, ngoài khơi bờ biển Tây Phi, Ấn Độ Dương, Châu Đại Dương, và trên cả hai bờ của Mỹ ở độ sâu khoảng 80 mét (262 ft). thường được thấy đi một mình, nhưng đôi khi bơi theo nhóm.
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Summers, Adam (2001). "Aetobatus narinari". Digital Morphology. Truy cập 1 November 2011.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ↑ Kyne, P.M., Ishihara, H., Dudley, S. F. J. & White, W. T. (2006). Aetobatus narinari. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2009.
- ↑ Bester, Cathleen. "Ichtyology at the Florida Museum of Natural History". Florida Museum of Natural History. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2011.
- ↑ Thái Thanh Dương (chủ biên), Các loài cá thường gặp ở Việt Nam, Bộ Thủy sản, Hà Nội, 2007. Tr.5.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
Dữ liệu liên quan tới Aetobatus narinari tại Wikispecies