Cá ma cà rồng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hydrolycus scomberoides
Payara.jpg
F de Castelnau-poissonsPl39.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Characiformes
Họ (familia) Cynodontidae
Chi (genus) Hydrolycus
Loài (species) H. scomberoides
Danh pháp hai phần
Hydrolycus scomberoides
(G. Cuvier, 1819)

Cá ma cà rồng, tên khoa học Hydrolycus scomberoides, là một loài cá săn mồi nước ngọt. Chúng được tìm thấy ở lưu vực sông Amazon, biên giới phía đông của phạm vi phân bố của nó là sông Tapajós.[1][2] Nó là loài đầu tiên được mô tả trong bốn loài thuộc chi Hydrolycus.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Tính năng đáng chú ý nhất của loài này là hai chiếc răng nanh dài nhô ra từ hàm dưới của nó. Những chiếc răng nanh có thể có từ 4 đến 6 inch. Cá ma cà rồng có thể đạt chiều dài 1,17 m (3,8 ft) và khối lượng 17,8 kg (39 lb),[1] dù nhiều người cho rằng nó chỉ đạt 30 cm (12 in) và báo cáo về các cá thể lớn hơn có thể là do nhầm lẫn với các họ hàng của nó, đặc biệt H. armatus.[2] Chế độ ăn gồm chủ yếu là cá nhỏ, nó cũng chia sẽ cùng vùng sống với Cichla ocellaris.

Trong văn hóa đại chúng[sửa | sửa mã nguồn]

Cá ma cà rồng xuất hiện trong mùa đầu tiên của chương trình River Monsters.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Thông tin "Hydrolycus scomberoides" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng 10 năm 2005.
  2. ^ a ă SeriouslyFish: Hydrolycus scomberoides. Retrieved 31 October 2015.