Cá cờ xanh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Cá maclin xanh)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Makaira nigricans
Atlantic blue marlin.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Istiophoridae
Chi (genus) Makaira
Lacépède, 1802
Loài (species) M. nigricans
Danh pháp hai phần
Makaira nigricans
Lacepède, 1802
Phạm vi phân bố cá maclin xanh
Phạm vi phân bố cá maclin xanh
Danh pháp đồng nghĩa

Chi:

  • Eumakaira Hirasaka & H. Nakamura, 1947
  • Marlina Hirasaka & H. Nakamura, 1947
  • Orthocraeros J. L. B. Smith, 1956
Loài: (Xem bên dưới)

Cá maclin xanh (danh pháp hai phần: Makaira nigricans) là một loài cá maclin bản địa Đại Tây Dương. Cá maclin xanh ăn một loạt các sinh vật sống gần bề mặt, và là một loài cá thể thao phổ biến. Đây là một loại cá có giá trị thương mại bởi vì thịt có hàm lượng chất béo tương đối cao. Nó là quốc ngư của Thịnh vượng chung Bahamas và có mặt trên huy hiệu nước này.

Cá maclin xanh phân bố khắp vùng nước nhiệt đới và cận nhiệt đới tại Đại Tây Dương. Chúng sinh sống ở vùng nước thoáng cách xa bờ,[2] và săn nhiều loại sinh vật biển, chủ yếu gần bề mặt nước, và thường dùng mỏ của nó thể loại choáng hay bị thương con mồi.

Con cái có thể có khối lượng lên đến bốn lần so với khối lượng của cá đực. Khối lượng tối đa được công bố là 820 kg và chiều dài 5 m (16,4 ft)[3]. Loài này có ít loài săn mồi bắt nó ngoài trừ con người; IUCN hiện đang xem xét nó một loài bị đe dọa do đánh bắt quá mức.

Phân loại và đặt tên[sửa | sửa mã nguồn]

Cá maclin xanh được đặt trong chi Makaira. Tên này xuất phát từ tiếng Hy Lạp machaira, có nghĩa là "kiếm ngắn", và từ tiếng Latin machaera, "kiếm".[4][5] Tên loài (nigricans) trong tiếng Latin nghĩa là "trở thành màu đen".[6] Loài cá này là một phần của họ Cá buồm (Istiophoridae) và của bộ Cá vược (Perciformes). Thêm vào đó, nó nằm trong phân bộ Xiphioidei và là thành viên của phân lớp Neopterygii. Nó cũng được xếp vào lớp Actinopterygii, gồm các loài cá vây tia, và siêu lớp Osteichthyes, gồm các loài cá xương.[7][8]

Danh pháp đồng nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Danh pháp đồng nghĩa của Makaira nigricans là:[3]

  • Maikaira nigricans (sic) Lacepède, 1802
  • Makaira nigricans nigricans Lacepède, 1802
  • Xiphias ensis Lacepède, 1800 (ambiguous)
  • Makaira ensis (Lacepède, 1800) (ambiguous)
  • Tetrapturus herschelii J. E. Gray, 1838
  • Histiophorus herschelii (J. E. Gray, 1838)
  • Makaira herschelii (J. E. Gray, 1838)
  • Tetrapturus amplus Poey, 1860
  • Makaira ampla (Poey, 1860)
  • Makaira ampla ampla (Poey, 1860)
  • Makaira nigricans ampla (Poey, 1860)
  • Tetrapturus mazara D. S. Jordan & Snyder, 1901
  • Istiompax mazara (D. S. Jordan & Snyder, 1901)
  • Makaira ampla mazara (D. S. Jordan & Snyder, 1901)
  • Makaira mazara (D. S. Jordan & Snyder, 1901)
  • Makaira nigricans mazara (D. S. Jordan & Snyder, 1901)
  • Makaira bermudae Mowbray, 1931
  • Orthocraeros bermudae (Mowbray, 1931)
  • Eumakaira nigra Hirasaka & H. Nakamura, 1947
  • Makaira nigra (Hirasaka & H. Nakamura, 1947)
  • Makaira perezi F. de Buen, 1950
  • Istiompax howardi Whitley, 1954

Kẻ thù và ký sinh trùng[sửa | sửa mã nguồn]

Khi trưởng thành, cá maclin xanh có ít kẻ thù ngoài tự nhiên, những sinh vật săn nó chủ yếu là các loài cá mập lớn như cá mập mako vây ngắncá mập trắng lớn.[9]

Chúng cũng có vài ký sinh trùng. Những ký sinh trùng này thuộc về các nhóm: Digenea, Didymozoidea, Monogenea, Cestoda (sán dây), Nematoda (giun tròn), Acanthocephala (động vật đầu móc), copepoda, , và Isistius brasiliensis.

Cá ép cũng thường bám vào cá maclin xanh.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Collette, B., Acero, A., Amorim, A.F., Boustany, A., Canales Ramirez, C., Cardenas, G., Carpenter, K.E., de Oliveira Leite Jr., N., Di Natale, A., Die, D., Fox, W., Fredou, F.L., Graves, J., Guzman-Mora, A., Viera Hazin, F.H., Hinton, M., Juan Jorda, M., Minte Vera, C., Miyabe, N., Montano Cruz, R., Nelson, R., Oxenford, H., Restrepo, V., Salas, E., Schaefer, K., Schratwieser, J., Serra, R., Sun, C., Teixeira Lessa, R.P., Pires Ferreira Travassos, P.E., Uozumi, Y. & Yanez, E. (2011). Makaira nigricans. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2011.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2011. 
  2. ^ Blue Marlin, National Geographic 
  3. ^ a ă Thông tin "Makaira nigricans" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng December năm 2011.
  4. ^ Quattrocchi, Umberto (2000), CRC World Dictionary of Plant Names, CRC, ISBN 978-0-8493-2677-6, truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2009 
  5. ^ Old High German Etymological Database (Koebler), Koebler, truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2009 
  6. ^ Thacker, Jason R.; Henkel, Terry W (ngày 1 tháng 5 năm 2004), “New Species of Clavulina from Guyana”, Mycologia (Mycologia) 96 (3): 650–657, doi:10.2307/3762182, JSTOR 3762182, PMID 21148885, truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2009 
  7. ^ Makaira nigricans Atlantic blue marlin, FishBase, truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2008 
  8. ^ Scientific Name: Makaira nigricans Lacepède, 1802, ITIS, truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2009 
  9. ^ Makaira nigricans (Atlantic Blue Marlin), Zipcode Zoo, truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2008 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Makaira nigricans tại Wikimedia Commons