Cá minh thái

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá minh thái
Pollachius pollachius aquarium.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Gadiformes
Họ (familia) Gadidae
Chi (genus) Pollachius
Nilsson, 1832

Cá minh thái hay còn gọi là cá pôlăc (Danh pháp khoa học: Pollachius) là tên gọi thông dụng chỉ về các loài cá biển thuộc chi này. Cả hai loài Pollachius pollachiusPollachius virens đều có tên thông dụng là cá minh thái. Cái tên khác về Pollachius pollachius kể cả cá minh thái Đại Tây Dương (Atlantic pollock), cá minh thái châu Âu (European pollock). Loài cá có giá trị thương phẩm lớn trong các loài cá minh thái chính là cá minh thái Alaska ở Mỹ. Đây là nhóm cá được xếp vào nhóm cá thịt trắng và được tiêu thụ nhiều nơi trên thế giới.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện có hai loài trong chi này là[1]

Họ Gadidae có 4 loài mà trong tên gọi tiếng Anh của chúng có sử dụng từ pollock/pollack.

Danh pháp khoa học
(đồng nghĩa)
Anh Nga Trung Triều Nhật Sinh sống
Pollachius pollachius Atlantic pollock, European pollock, Pollack, Dover hake, Green pollack, Grass whiting серебристая сайда, поллак, люр 青鱈 = thanh tuyết     Bắc Đại Tây Dương, biển Baltic. Năm 2013 đánh bắt khoảng 9.000 tấn; trong đó Pháp và Na Uy mỗi quốc gia khoảng 3.000 tấn (số liệu của FAO, tìm kiếm tại http://www.fao.org/fishery/species/search/en).
Pollachius virens Saithe, American pollack, Billet, Silock, Coal fish, Coley сайда 青鳕 = thanh tuyết, 綠青鱈 = lục thanh tuyết     Đông Đại Tây Dương: biển Barents, Spitsbergen tới vịnh Biscay, quanh Iceland. Tây Đại Tây Dương: tây nam Greenland, vịnh Hudson tới Bắc Carolina (hiếm bắt được tại đây). Năm 2013 đánh bắt ~ 0,31 triệu tấn; trong đó Na Uy đánh bắt ~ 0,2 triệu tấn, Faroe khoảng 0,034 triệu tấn (số liệu của FAO).
Gadus chalcogrammus
(Theragra chalcogramma)
Alaska pollock, Walleye pollock, Pacific pollock минтай 黄线狭鳕 = hoàng tuyến hiệp tuyết, 明太鱼 = minh thái ngư (tên gọi ở vùng đông bắc Trung Quốc) 명태어 = cá minh thái スケトウダラ Bắc Thái Bình Dương, bao gồm biển Nhật Bản, biển Okhotsk, biển Bering, vịnh Alaska, vịnh Monterey. Năm 2013 đánh bắt ~ 3,24 triệu tấn; trong đó Nga = 1,5 triệu tấn và Mỹ = 1,06 triệu tấn (số liệu của FAO).
Gadus finnmarchica
(Theragra finnmarchica)
Norway pollock атлантический минтай 挪威狭鳕 = Na Uy hiệp tuyết     Đông bắc Đại Tây Dương, rìa phía bắc Na Uy và Nga trong biển Barents. Loài này rất ít khi đánh bắt được.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2012). Các loài trong Pollachius trên FishBase. Phiên bản tháng April năm 2012.