Cá nạng hải rạn san hô

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Manta alfredi
Manta alfredi fushivaru thila.jpg
M. alfredi in the Maldives
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Chondrichthyes
Phân lớp (subclass)Elasmobranchii
Bộ (ordo)Myliobatiformes
Phân bộ (subordo)Myliobatidae
Họ (familia)Mobulidae
Chi (genus)Manta
Loài (species)M. alfredi
Danh pháp hai phần
Manta alfredi
(J. L. G. Krefft, 1868)

Cá nạng hải rạn san hô (Manta alfredi)[2] là một loài cá đuối trong họ Mobulidae, những loài cá đuối lớn nhật trên thế giới. Trong số các loài nói chung được công nhận, nó là loài cá đuối lớn thứ hai, chỉ có vượt qua bởi cá nạng hải (một loài hiện đang được công nhận từ vùng Caribbe dường như lớn hơn so với cá nạng hải rạn san hô)[3]

Cá nạng hải rạn san hô thường có chiều rông hình đĩa 3-3,5 m (9,8-11,48 ft) với kích thước tối đa khoảng 5,5 mét (18 ft).[3] Cá nạng hải rạn san hô được tìm thấy rộng rãi trong vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Ấn Độ-Thái Bình Dương, nhưng có rất ít hồ sơ từ vùng nhiệt đới Đông Đại Tây Dương, và không từ Tây Đại Tây Dương hoặc Đông Thái Bình Dương.[3][4] So với cá nạng hải, chúng có xu hướng được tìm thấy trong môi trường sống nông, ven biển hơn.[3][4]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Marshall, A., Bennett, M.B., Kodja, G., Hinojosa-Alvarez, S., Galvan-Magana, F., Harding, M., Stevens, G. & Kashiwagi, T. (2011). Manta alfredi. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2011.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2012. 
  2. ^ “Gentle Giants”. The Manta Trust. 2011. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2012. 
  3. ^ a ă â b Marshall, A.D., L.J.V. Compango & M.B. Bennett (2009). Redescription of the genus Manta with resurrection of Manta alfredi (Krefft, 1868) (Chondrichthyes; Myliobatoidei; Mobulidae). Zootaxa 2301: 1–28
  4. ^ a ă “Manta Ray Research”. Foundation for the Protection of Marine Megafauna. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2012.