Cá phổi Đông Phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Protopterus amphibius
Protopterus amphibius.png
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Sarcopterygii
Phân lớp (subclass) Dipnoi
Bộ (ordo) Lepidosireniformes
Họ (familia) Protopteridae
Chi (genus) Protopterus
Loài (species) P. amphibius
Danh pháp hai phần
Protopterus amphibius
(Peters 1844)[2]
Danh pháp đồng nghĩa[3][4]
  • Rhinocryptis amphibia Peters 1844

Protopterus amphibius (trong tiếng Anh gọi là gilled lungfish, "cá phổi mang" hay East African lungfish, "cá phổi Đông Phi") là một loài cá phổi Châu Phi.[1][5] Nó sinh sống trong đầm lầy và bãi ngập miền Đông Phi (Kenya, SomaliaMozambique).[1][5] Sự hiện diện của nó ở Tanzania chưa chứng thực[5] và có lẽ là kết quả của sự du nhập.[1]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

P. amphibius thường chỉ đạt chiều dài 44 cm (17 in), là loài cá phổi ngắn nhất còn sinh tồn.[5][6] Chúng có màu lam hay màu xám đá bảng. Trên mình có những chấm đen nhỏ, khó thấy. Bụng màu xám nhạt.[5] Như mọi loài cá phổi châu Phi, nó có hai lá phổi và thở khí bắt buộc.[6] Nó cũng có thể đào hang, tạo một cái kén nhầy bảo vệ mình trong quá trình ngủ hè.[6]

Môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

P. amphibiuscá tầng đáy, sống chủ yếu trong các sông thuộc hệ thống sông Zambezi miền Đông Phi[7] và những vùng đất ngập nước tương tự.[8]

Bảo tồn[sửa | sửa mã nguồn]

P. amphibius được IUCN coi là loài ít quan tâm, một vì số lượng cá thể ghi nhận vẫn lớn, một phần vì sự thiếu thông tin về sự đe dọa với chúng.[8] Người dân địa phương có lúc ăn chúng song số người này rất ít.[7] Mối đe dọa lớn hơn là việc xây đập trên sông Zambezi, làm thu hẹp diện tích châu thổ nơi chúng sống, sự ô nhiễm môi trường[8] cũng như sự thay thế đất ngập nước bằng đất canh tác.[8]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Bills, R.; Engelbrecht, J.; Getahun, A. & Vreven, E. (2010). Protopterus amphibius. The IUCN Red List of Threatened Species (IUCN) 2010: e.T182130A7811584. doi:10.2305/IUCN.UK.2010-3.RLTS.T182130A7811584.en. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018.  P. amphibius has been assessed as Least Concern because it has a very large range, and there are no known widespread threats to the species.
  2. ^ ITIS.gov (Retrieved Feb. 19, 2010.)
  3. ^ Haaramo, Mikko (2007). Ceratodiformes – recent lungfishes. Mikko's Phylogeny Archive. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2016. 
  4. ^ Froese, R.; Pauly, D. (2017). “Protopteridae”. FishBase version (02/2017). Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2017. 
  5. ^ a ă â b c Thông tin "Protopterus amphibius" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng 4 năm 2014.
  6. ^ a ă â Primitive Fishes.com Lưu trữ 2008-12-11 tại Wayback Machine. (Retrieved Feb. 19, 2010.)
  7. ^ a ă “Kenyan Lungfish (Protopterus amphibius) - Information on Kenyan Lungfish - Encyclopedia of Life”. Encyclopedia of Life. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2015. 
  8. ^ a ă â b “Protopterus amphibius (East-coast Lungfish)”. www.iucnredlist.org. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2015. 
  • LungFish.info
  • Gosse, J.-P. 1984 Protopteridae. p. 8-17. In J. Daget, J.-P. Gosse and D.F.E. Thys van den Audenaerde (eds.) Check-list of the freshwater fishes of Africa (CLOFFA). Volume I. ORSTOM, Paris and MRAC, Tervuren. 410 p. (Ref. 3498)  
  • Nelson, J. S. 2006. Fishes of the World, 4th edition. Hoboken, NJ: John Wiley & Sons. ISBN 0-471-25031-7.
  • Rosen, D. E., P. I. Forey, B. G. Gardiner, and C. Patterson. 1981. Lungfishes, tetrapods, paleontology, and plesiomorphy. Bull. Am. Mus. Nat. Hist. 167(4): 159-276.
  • Schultze, H. P., and J. Chorn. 1997. The Permo-Carboniferous genus Sagenodus and the beginning of modern lungfish. Contributions to Zoology 61(7): 9-70.