Cá song chấm trắng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Epinephelus coeruleopunctatus New Caledonia.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Serranidae
Chi (genus) Epinephelus
Loài (species) E. coeruleopunctatus
Danh pháp hai phần
Epinephelus coeruleopunctatus
(Bloch, 1790)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Serranus flavoguttatus Peters, 1855[2]
  • Serranus kunhardtii Bleeker, 1851[2]
  • Epinephelus hoevenii (Bleeker, 1849)[2]
  • Serranus hoevenii Bleeker, 1849[2]
  • Serranus dermochirus Valenciennes, 1830[2]
  • Serranus alboguttatus Valenciennes, 1828[3]
  • Epinephelus ongus (non Bloch, 1790)[4]
  • Epinephelus caerulopunctatus (Bloch, 1790)[5]
  • Epinephelus caeruleopunctatus (Bloch, 1790)[3]
  • Holocentrus coeruleopunctatus Bloch, 1790[6]
  • Epinephelus summana (non Forsskål, 1775)[6]

Cá song chấm trắng[7] (tên khoa học Epinephelus coeruleopunctatus) là một loài cá trong họ Serranidae.[8][9][10]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Epinephelus coeruleopunctatus. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 2008. Truy cập 24/10/2012.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ a ă â b c Randall, J.E. and P.C. Heemstra (1991) Revision of Indo-Pacific groupers (Perciformes: Serranidae: Epinephelinae), with descriptions of five new species., Indo-Pacific Fishes (20):332 p.
  3. ^ a ă Heemstra, P.C. and J.E. Randall (1993) FAO Species Catalogue. Vol. 16. Groupers of the world (family Serranidae, subfamily Epinephelinae). An annotated and illustrated catalogue of the grouper, rockcod, hind, coral grouper and lyretail species known to date., FAO Fish. Synop. 125(16):382 p.
  4. ^ Chen, C.-H. (2004) Checklist of the fishes of Penghu., FRI Special Publication No. 4. 175 p.
  5. ^ Fricke, R. (1999) Fishes of the Mascarene Islands (Réunion, Mauritius, Rodriguez): an annotated checklist, with descriptions of new species., Koeltz Scientific Books, Koenigstein, Theses Zoologicae, Vol. 31:759 p.
  6. ^ a ă Heemstra, P.C. and J.E. Randall (1986) Serranidae., p. 509-537. In M.M. Smith and P.C. Heemstra (eds.) Smiths' sea fishes. Springer-Verlag, Berlin.
  7. ^ Thái Thanh Dương (chủ biên), Các loài cá thường gặp ở Việt Nam, Bộ Thủy sản, Hà Nội, 2007. Tr.19.
  8. ^ “Epinephelus coeruleopunctatus summary page”. FishBase. Truy cập 6 tháng 10 năm 2015. 
  9. ^ Bisby F.A., Roskov Y.R., Orrell T.M., Nicolson D., Paglinawan L.E., Bailly N., Kirk P.M., Bourgoin T., Baillargeon G., Ouvrard D. (red.) (2011). “Species 2000 & ITIS Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist.”. Species 2000: Reading, UK. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2012. 
  10. ^ FishBase. Froese R. & Pauly D. (eds), ngày 14 tháng 6 năm 2011

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]