Cá suốt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá suốt
Labidesthes sicculus.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Atheriniformes
Họ (familia) Atherinidae
Risso, 1827
Sub-families & Genera[2]

Cá suốt (Danh pháp khoa học: Atherinidae) là một họ cá trong bộ Cá suốt.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cá suốt có thân hình thon dài như con cá trắng ở sông, vảy cá màu trắng bạc, giữa thân có sọc ánh ngời, mắt cá sáng trong, có con to cỡ bằng ngón tay cái trở lên,[3] thịt cá dai[4] có vị béo và ngọt ở bên trong nhưng không tanh.[5] Đặc điểm của loại cá này là thường bơi từng đàn và di chuyển trên mặt nước, chúng những đàn cá có thân hình sáng trong búng nhảy trên mặt nước, cá sống trên mặt nước, ít bùn đất rong rêu, thân cá sạch.[3]

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Giá trị[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam, cá suốt sống nhiều ở biển miền Trung, nhất là vùng biển từ Bình Định đến Phan Thiết. Ngư dân xem loại cá này là một đặc sản chế biến được nhiều món lạ và ngon. Để bắt được cá suốt, ngư dân chủ yếu dùng lưới để thả. Cá suốt hợp với món canh chua, nấu lẩu, nhưng người vùng biển ưa nhất vẫn là món gỏi[3][5] ngoài ra còn có món lẩu cá suốt tái chanh.[4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ivantsoff, W.; G. R. Allen (2011). “A new species and genus of a large and unusual freshwater hardyhead, Sashatherina giganteus (Pisces: Atherinidae) from West Papua, Indonesia and a comparison with its closest relatives of the genus Craterocephalus”. aqua International Journal of Ichthyology 17 (1): 43–57. 
  2. ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2012). "Atherinidae" trên FishBase. Phiên bản tháng June năm 2012.
  3. ^ a ă â http://www.thanhnien.com.vn/pages/20140512/goi-ca-suot.aspx
  4. ^ a ă http://www.thanhnien.com.vn/pages/20111202/lau-ca-suot.aspx
  5. ^ a ă http://tuoitre.vn/Ao-trang/545674/goi-ca-suot-tuy-phong.html

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]