Cò lạo xám

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cò lạo xám
Mycteria leucocephala at Sungei Buloh.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Ciconiiformes
Họ (familia) Ciconiidae
Chi (genus) Mycteria
Loài (species) M. cinerea
Danh pháp hai phần
Mycteria cinerea
Raffles, 1822

Cò lạo xám[2] (danh pháp hai phần: Mycteria cinerea) là một loài chim trong họ Ciconiidae.[3] Chúng có thể đạt độ cao 91–95 cm (36-37 inch), với chiều dài đến hai mũi cánh 43,5–50 cm (17,1-19,7 in), chiều dài của culmen 19,4-27,5 cm (7,6-10,8 inch), xương cổ chân dài 18,8-25,5 cm, đuôi dài 14,5–17 cm

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này phân bố ở Campuchia, bán đảo Malaysia, và các đảo của Indonesia Sumatra, Java, Bali, Sumbawa, Sulawesi, và Buton. Chúng ăn cá, động vật lưỡng cư, loài gặm nhấm.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]