Cú lợn lưng xám

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cú lợn lưng xám
Tyto alba -British Wildlife Centre, Surrey, England-8a (1).jpg
Tyto alba alba tại Trung tâm đời sống hoang dã Anh, Surrey, Anh
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Phân lớp (subclass) Neornithes
Cận lớp (infraclass) Neognathae
Liên bộ (superordo) Neoaves
Bộ (ordo) Strigiformes
Họ (familia) Tytonidae
Phân họ (subfamilia) Tytoninae
Chi (genus) Tyto
Loài (species) T. alba
Danh pháp hai phần
Tyto alba
(Scopoli, 1769)
Phân bố toàn cầu ở màu xanh
Phân bố toàn cầu ở màu xanh
Danh pháp đồng nghĩa

Strix alba Scopoli, 1769
Strix pratincola Bonaparte, 1838

Tyto delicatula Gould, 1837

Cú lợn lưng xám hay Cú lợn trắng (danh pháp hai phần: Tyto alba) là loài phân bố rộng nhất của họ Cú lợn[1] cũng như là một trong những loài phân bố rộng nhất của lớp Chim. T. alba phân bố khắp nơi trên thế giới, ngoại trừ vùng cực và sa mạc, ở châu Á về phía bắc vành đai Alpide, phần lớn Indonesia, và các đảo Thái Bình Dương.[2]. Tại Việt Nam, loài này thường ở các đô thị, chúng làm tổ trên nóc nhà bỏ hoang hoặc trên tường cao trong nhà.

Con trưởng thành có kích thước cánh 275–323 mm, đuôi 119–127 mm, giò 68–77 mm, mỏ quắp dài 30–32 mm, mặt hình trái tim, mắt tinh ranh. Loài cú này có lông nâu hung quanh mắt, nhất là phía trước. Vòng cổ trắng mịn, mút các lông mà hung điểm nâu nhỏ ở giữa, nửa vòng dưới màu hung nâu thẫm. Mặt lưng và bao cánh lấm tấm nâu xám nhạt và trắng, giữa mút lông có điểm trắng viền nâu thẫm, mép lông hung vàng.

Thức ăn ưa thích của loài cú này là chuột.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  2. ^ Bruce (1999)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]