Cảng sông Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Cảng sông Việt Nam (cảng nội địa Việt Nam) được quản lý bởi Cục Đường thủy nội địa Việt Nam thuộc Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam trong khi các cảng biển Việt Nam được quản lý bởi Cục Hàng Hải Việt Nam. Cảng sông Việt Nam được phân loại theo quy mô (cảng đầu mối, cảng địa phương, cảng chuyên dùng) hoặc chức năng (cảng hàng hóa là cảng tổng hợp và cảng hành khách là cảng du lịch).

Danh sách cảng sông[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các cảng sông quốc gia đến 2020 được công bố trong Quyết định Số: 1071/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 4 năm 2013 Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được thống kê theo các bảng phía dưới.[1]

Trong danh sách các cảng hàng hóa, cảng có công suất hoạt động lớn nhất là cảng Ninh Phúc, đến năm 2030 cảng Ninh Phúc và cảng Ninh Phúc mở rộng có công suất lên tới 8.5 triệu tấn/năm. Tiếp theo là các cảng Chèm - Thượng Cát 4.5 triệu tấn/năm, cảng Trường Thọ 3,6 triệu tấn/năm, cảng Phù Đổng mới 3 triệu tấn/năm; cảng Việt Trì 3 triệu tấn/năm.

Các cảng có thể cho tàu biển cỡ 5000 DWT cập bến nằm ở phía Nam thuộc khu vực Tp HCM gồm: Cảng Bourbon Bến Lức, Cảng Thành Tài, Cảng Phước Đông, Cảng Phương Quân (Long An); Cảng Long Bình (TP HCM); Cảng Hà Đức; Cảng Nhơn Trạch; Cảng Tín Nghĩa; Cảng TRACOMECO (Đồng Nai).

Địa phương có năng lực vận tải đường sông lớn dựa theo tổng công suất các cảng là: Hà Nội 24 triệu tấn/năm, Long An 10,3 triệu tấn/năm, Tp HCM 10,1 triệu tấn/năm, Ninh Bình 9 triệu tấn/năm, Đồng Nai 7,2 triệu tấn/năm, Phú Thọ 5 triệu tấn/năm.

Cảng hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Tên cảng Tỉnh, thành phố Cỡ tàu lớn nhất
đến năm 2020 (T)
Công suất đến năm 2020
(Ngàn T/năm)
Cỡ tàu lớn nhất
đến năm 2030 (T)
Công suất đến năm 2030
(Ngàn T/năm)
Các cảng vùng hồ thủy điện
Lai Châu (XD mới)
Lai Châu 200 200 200 300
Các cảng vùng hồ thủy điện
Sơn La (XD mới)
Sơn La 200 300 200 500
Các cảng vùng hồ thủy điện
Tuyên Quang (XD mới)
Tuyên Quang, Hà Giang 200 200 200 300
Cảng Á Lữ Bắc Giang 400 600 400 800
Cảng An Hòa Hải Phòng 1.000 200 1.000 300
Cảng An Phước Vĩnh Long 2.000 300 2.000 500 Cảng chính
Cảng An Sơn Bình Dương 1.000 1.000 1.000 1.500
Cảng Âu Lâu Yên Bái 200 150 200 300
Cảng Ba Cấp Hòa Bình 200 300 200 500
Cảng Bắc Hà Nội Hả Nội 800 800 800 1.200
Cảng Bạc Liêu Bạc Liêu 500 300 1.000 500
Cảng Bảo Mai Đồng Tháp 3.000 300 5.000 500
Cảng Bến Hồ Bắc Ninh 600 300 600 500
Cảng Bến Kéo Tây Ninh 1.000 1.000 1.000 1.500 Cảng chính
Cảng Bến Súc Bình Dương 1.000 1.000 1.000 1.500 Cảng chính
Cảng Bích Hạ Hòa Bình 200 150 200 300
Cảng Bình Long An Giang 1.000 300 3.000 600 Cảng chính
Cảng BMT (xây mới) Long An 3.000 400 5.000 800
Cảng bốc xếp hàng hóa An Giang An Giang 1.000 300 1.000 500
Cảng Bourbon An Hòa (xây mới) Tây Ninh 2.000 600 2.000 1.000
Cảng Bourbon Bến Lức Long An 5.000 1.500 5.000 2.500
Cảng Cái Côn Sóc Trăng 500 300 1.000 500
Cảng Cần Giuộc (xây mới) Long An 1.000 300 2.000 500
Cảng Cầu Yên Ninh Bình 400 200 400 500
Cảng Cây Khế (xây mới) Bà Rịa-Vũng Tàu 1.000 500 2.000 1.000
Cảng Chẹ Hà Nội 300 1.200 300 1.500
Cảng Chèm - Thượng Cát Hà Nội 800 3.500 800 4.500
Cảng Chiêm Hóa (XD mớỉ) Tuyên Quang 200 150 200 300
Cảng Chu Phan Hà Nội 800 500 800 800
Cảng Cơ khí công trình 2 Long An 1.000 200 1.000 400
Cảng Cống Câu Hải Dương 600 800 600 1.500
Cảng công ty vật tư Hậu Giang Cần Thơ 1.000 300 1.000 400
Cảng Đa Phúc Hà Nội, Thái Nguyên 400 700 600 1.500 Cảng chính
Cảng Đáp Cầu Bắc Ninh 400 500 400 700
Cảng Đò Lèn Thanh Hóa 1.000 1.400 1.000 1.400
Cảng Đoan Hùng Phú Thọ 300 200 300 500
Cảng Đông Hà Quảng Trị 1.000 300 1.000 300
Cảng Đức Bác Vĩnh Phúc 600 500 600 800
Cảng Đức Giang Hà Nội 600 500 600 800
Cảng Đức Long Bắc Ninh 600 300 600 800
Cảng Dương Nhật Quảng Ninh 600 200 600 300
Cảng Dữu Lâu Phú Thọ 300 250 300 350
Cảng Hà Đức Đồng Nai 5.000 1.000 5.000 1.500
Cảng Hà Nội Hà Nội 1.000 500 1.000 500 Cảng chính
Cảng Hải Linh Phú Thọ 600 200 600 350
Cảng Hiệp Thái Bình 400 200 400 350
Cảng Hộ Độ (XD mới) Hà Tĩnh 1.000 500 1.000 500
Cảng Hộ Phòng (xây mới) Bạc Liêu 1.000 500 1.000 800
Cảng Hòa Bình Hòa Bình 400 550 600 700 Cảng chính
Cảng Hoàng Long Long An 2.000 300 1.000 600
Cảng Hoàng Nam Hòa Bình 200 100 200 150
Cảng Hoàng Tuấn Long An 1.000 300 1.000 600
Cảng Hội An Quảng Nam 300 300 300 300
Cảng Hồng Hà Hà Nội 800 1.000 800 2.000
Cảng Hồng Vân Hà Nội 800 300 800 800
Cảng Hưng Yên Hưng Yên 1.000 350 1.000 500
Cảng Hương Lý Yên Bái 400 300 400 500
Cảng Huỳnh Lâm Cần Thơ 2.000 400 5.000 800
Cảng Ka Long Quảng Ninh 600 300 600 500
Cảng Kênh Vàng Bắc Ninh 600 300 600 500
Cảng Kho 3 Hòa Bình 200 200 200 300
Cảng Khu CN Thốt Nốt Cần Thơ 2.000 300 2.000 500
Cảng Khuyến Lương Hà Nội 1.000 1.700 1.000 2.500 Cảng chính
Cảng Kim Tín (xây mới) Long An 3.000 400 5.000 800
Cảng Lê Thạch Tiền Giang 2.000 300 3.000 500
Cảng Long Bình TP HCM 5.000 2.000 5.000 2.500 Cảng chính
Cảng Long Đức Trà Vinh 2.000 400 2.000 600 Cảng chính
Cảng Long Hưng Sóc Trăng 500 300 1.000 500
Cảng Lục Cẩu (XD mới) Lào Cai 200 120 200 300
Cảng Lương thực Sông Hậu Cần Thơ 2.000 400 2.000 500
Cảng Mai Lâm Hà Nội 600 300 600 500
Cảng Mễ Sở Hưng Yên 1.000 350 1.000 500
Cảng Mông Sơn Yên Bái 400 200 400 300
Cảng Mỹ An Vĩnh Long 2.000 300 3.000 500
Cảng Na Hang (XD mới) Tuyên Quang 100 100 100 200
Cảng Nam Cầu Trắng Quảng Ninh 2.000 550 2.000 970
Cảng Nam Định (XD mới) Nam Định 1.000 500 1.000 800
Cảng Nam Kinh Hà Nam 300 200 300 300
Cảng Ngã Năm Sóc Trăng 500 300 1.000 500
Cảng Ngọc Tháp Phú Thọ 200 200 200 500
Cảng Nhơn Đức (xây mới) TP HCM 3.000 700 3.000 1.500 Cảng chính
Cảng Nhơn Trạch Đồng Nai 5.000 1.000 5.000 1.500
Cảng Như Thụy Vĩnh Phúc 600 500 600 800
Cảng Ninh Bình Ninh Bình 1.000 500 1.000 500 Cảng chính
Cảng Ninh Phúc Ninh Bình 3.000 2.500 3.000 3.500 Cảng chính
Cảng Ninh Phúc mới Ninh Bình 3.000 3.000 3.000 4.500
Cảng nông sản thực phẩm Tiền Giang Tiền Giang 2.000 600 3.000 1.200
Cảng ông Đốc (xây mới) Cà Mau 1.000 400 1.000 700
Cảng Phố Mới Lào Cai 200 150 200 300
Cảng Phú Định TP HCM 3.000 1.500 3.000 2.500 Cảng chính
Cảng Phù Đổng (XD mới) Hà Nội 800 2.540 800 3.000 Cảng chính
Cảng Phú Thái Hải Dương 600 500 600 800
Cảng Phúc Thành Cần Thơ 2.000 300 2.000 500
Cảng Phước Đông Long An 5.000 300 5.000 500
Cảng Phương Quân Long An 5.000 300 5.000 500
Cảng Quảng Phúc Quảng Bình 1.000 600 1.000 600
Cảng Quảng Thuận (cảng Ba Đồn) Quảng Bình 1.000 500 1.000 500
Cảng Quang Vinh Vĩnh Long 1.000 200 2.000 300
Cảng Rạch Bắp Bình Dương 1.000 500 1.000 800
Cảng Sa Kỳ Quảng Ngãi 1.000 500 1.000 500
Cảng Sở Dầu Hải Phòng 1.000 1.500 1.000 1.800
Cảng Sóc Trăng Sóc Trăng 500 300 1.000 500
Cảng Sơn Tây Hà Nội 800 1.200 800 2.500
Cảng sông Sa Đéc Đồng Tháp 500 300 1.000 400 Cảng chính
Cảng Tạ Hộc Sơn La 200 200 200 350
Cảng Tắc Cậu Kiên Giang 1.000 400 2.000 600 Cảng chính
Cảng Tân An (xây mới) Long An 1.000 500 1.000 1.000
Cảng Tân Châu (xây mới) An Giang 2.000 500 5.000 1.000
Cảng Tân Đệ Thái Bình 1.000 200 1.000 500
Cảng Tế Tiêu Hà Nội 300 200 300 300
Cảng Thái Bình Thái Bình 600 500 600 700
Cảng Thạnh Phước Bình Dương 2.000 500 2.000 1.000
Cảng Thanh Phước (xây mới) Tây Ninh 2.000 800 2.000 1.000
Cảng Thành Tài Long An 5.000 500 5.000 800
Cảng Thanh Trì Hà Nội 800 700 800 1.500
Cảng Thiên Lộc Thành (xây mới) Long An 3.000 700 5.000 1.300
Cảng Thủy Bộ Đồng Nai Đồng Nai 1.000 400 1.000 700
Cảng Tiên Kiều Hải Dương 600 500 600 800
Cảng Tín Nghĩa Đồng Nai 5.000 1.000 5.000 2.000
Cảng Toàn Quốc (xây mới) Vĩnh Long 2.000 300 2.000 400
Cảng tổng hợp Bản Két Sơn La 200 200 200 300
Cảng TRACOMECO Đồng Nai 5.000 1.000 5.000 1.500
Cảng Triều Dương Hưng Yên 600 300 600 500
Cảng Trung Hà Phú Thọ 300 150 300 300
Cảng Trường Nguyên Hải Phòng 1.000 300 1.000 500
Cảng Tuyên Quang T. Quang 200 300 200 500
Cảng Văn Phú Yên Bái 200 500 200 1.000
Cảng Vạn Yên Sơn La 200 150 200 300
Cảng Vạn Điểm- Phú Xuyên Hà Nội 800 1.500 800 2.500
Cảng Vị Thanh (xây mới) Hậu Giang 500 500 1.000 700
Cảng Việt Trì Phú Thọ 800 2.000 800 3.000 Cảng chính
Cảng Vĩnh Thịnh Vĩnh Phúc 600 500 600 800
Cảng xếp dỡ Cà Mau Cà Mau 1.000 300 1.000 600
Cảng Yên Lệnh Hà Nam 600 200 600 500
Khu cảng Trường Thọ
gồm các cảng: Phúc Long,
ICD Tây Nam, ICD3-Phước Long…)
TP HCM 2.000 3.000 2.000 3.600 Cảng chính

Cảng hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cảng hành khách: gồm 20 cảng, công suất quy hoạch đến năm 2020 là 5,52 triệu lượt khách/năm. Cụ thể như sau: Cảng khách Hà Nội, Cảng khách Sơn Tây, Cảng khách Bát Tràng, Cảng khách Hải Phòng, Cảng khách Cát Bà, Cảng khách Tuần Châu, Cảng khách Bãi Cháy, Cảng khách Cái Rồng, Cảng khách Cẩm Phả, Cảng khách Hưng Yên, Cảng khách Bình Minh, Cảng khách Thái Bình, Cảng khách Nam Định (chuyển đổi từ cảng Nam Định hiện hữu), Cảng khách Ninh Bình, Cảng khách Việt Trì, Cảng khách Phú Thọ, Các cảng khách hồ Hòa Bình, Các cảng khách vùng hồ thủy điện Sơn La, Các cảng khách vùng hồ thủy điện Thác Bà, Các cảng khách vùng hồ thủy điện Tuyên Quang.
  • Cảng hành khách phía Nam: gồm 17 cảng, công suất quy hoạch đến năm 2020 là 29 triệu lượt hành khách/năm. Cụ thể như sau: Cảng khách TPHCM, Cảng khách Cần Thơ, Cảng khách Cầu Đá, Cảng khách Tân An, Cảng khách Mỹ Tho, Cảng khách Cao Lãnh, Cảng khách Trà Vinh, Cảng khách Vĩnh Long, Cảng khách Bến Tre, Cảng khách Long Xuyên, Cảng khách Châu Đốc, Cảng khách Rạch Giá, Cảng khách Hà Tiên, Cảng khách Sóc Trăng, Cảng khách Cà Mau, Cảng khách Năm Căn, Cảng khách ông Đốc.

Cảng chuyên dùng[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống cảng chuyên dùng gồm:

Cảng sông là luồng hàng hải[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2015, Một số doanh nghiệp khai thác cảng thủy nội địa kiến nghị được đăng tải các thông tin về cảng thủy nội địa tiếp nhận tàu biển Việt Nam và phương tiện thủy nước ngoài trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải; đồng thời được kết nối với danh sách cảng biển trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải Việt Nam, nhằm quảng bá thông tin về cảng để phục vụ kinh doanh khai thác cảng được thuận lợi. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam đã tổng hợp danh sách các cảng thủy nội địa tiếp nhận tàu biển Việt Nam và phương tiện thủy nước ngoài.[2]

Danh sách cảng thủy nội địa tiếp nhận tàu biển Việt Nam và phương tiện thủy nước ngoài do Bộ giao thông vận tải công bố.[3]

  1. Cảng bến Kiền, Km 3+200 – km 3+850, bờ Phải sông Cấm
  2. Cảng Chinfon, Km 1+660 – km 1+800, bờ Phải sông Đá Bạch
  3. Cảng Phúc Sơn, Km 0 – km 0+501, bờ Trái sông Kinh Thày
  4. Cảng Hoàng Thạch, Bờ Phải sông Mạo Khê
  5. Cảng Đông Bắc, Vịnh Bái Tử Long
  6. Cảng Phú Thái, Km 19+600 – km 19+900, bờ Phải sông Kinh Môn
  7. Cảng Hoàng Gia, Km 11+690 – km 12+00, bờ Phải sông Kinh Môn
  8. Cảng Ninh Phúc, Km 72, bờ Phải sông Đáy
  9. Cảng xăng dầu dầu khí Ninh Bình, Km 71+800 – Km 71+830, bờ Phải sông Đáy
  10. Cảng Long Sơn, Km 65+500, bờ Phải sông Đáy
  11. Cảng đạm Ninh Bình, (Cảng Tiến Hưng cũ) Km 69+990 – km 70+340, bờ Phải sông Đáy
  12. Cảng Vissai, Km 72+676 – km 72+976, bờ Phải sông Đáy
  13. Cảng Hải Long, Km 73+536 – km 73+740, bờ Trái sông Đáy
  14. Cảng Phúc Lộc, Km 71+250 – km 71+770; km 71+830- km 72+760, bờ Phải sông Đáy
  15. Cảng An Long, Km 12+850, bờ Trái sông Vàm Cỏ Đông
  16. Cảng Hoàng Tuấn , Km 18+320 – km 18+520 và Km 19+010 – km 19+100, bờ Trái sông Vàm Cỏ Đông
  17. Cảng Bourbon Bến Lức, Km 19+959 – km20+350, bờ Trái sông Vàm Cỏ Đông
  18. Cảng Thành Tài, Km 32+600, bờ Trái sông Vàm Cỏ Đông
  19. Cảng Long Bình, Km 32+781 – km 33+578, bờ Phải sông Đồng Nai
  20. Cảng Xi măng Sài Gòn, Km 33+500 – km 33+578, bờ Phải sông Đồng Nai
  21. Cảng Bình Long, Km 192+420 – km 192+800, bờ Phải sông Hậu
  22. Cảng Long Đức, Km 47+450 – 47+550, bờ Phải sông Cổ Chiên
  23. Cảng Công ty TNHH sản xuất và thương mại Quang Vinh, Km 97+270 – km 97+329, bờ Phải sông Cổ Chiên
  24. Cảng Bảo Mai, Km 142+456 – km 142+557, bờ Trái sông Hậu
  25. Cảng vận tải tổng hợp Hậu Giang, Km 5+490,5 – km 5+523,5 bờ Phải, rạch Cần Thơ
  26. Cảng hành khách Châu Đốc, Km 216+244 – km 216+356, bờ Phải sông Hậu
  27. Cảng Mê Kông, Km 124 + 510 đến Km 124 +614 bờ Phải sông Tiền

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]