Calendula

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Calendula
Calendula January 2008-1 filtered.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Asterales
Họ (familia) Asteraceae
Chi (genus) Calendula
L.

Calendula ( /kəˈlɛndjlə/),[1] là một chi của khoảng 15-20 loài[2] cây thân thảo hàng năm và cây lâu năm trong họ Cúc (Asteraceae).[3]. Chúng thường được gọi là cúc vạn thọ[4], có nguồn gốc ở miền tây nam Châu Á, tây Âu, Macaronesia, và Địa Trung Hải. Các loại cúc khác cũng được gọi là cúc vạn thọ như cúc vạn thọ ngô, cúc vạn thọ sa mạc, cúc vạn thọ đầm lầy, và thực vật thuộc giống Tagetes. Tên chi Calendula biến thể từ tiếng Latin hiện đại của calendae, có nghĩa là "tiểu lịch", "tiểu đồng hồ" hoặc có thể là "tiểu thời tiết thủy tinh".Tên chung "vạn thọ" đề cập đến Trinh nữ Maria. Thành viên của giống được trồng và sử dụng phổ biến nhất là cúc vạn thọ nồi (Calendula officinalis). Các sản phẩm thảo dược và mỹ phẩm nổi tiếng có tên 'calendula' luôn xuất phát từ C. officinalis.

Loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chi Calendula gồm các loài:

Cụm hoa Calendula arvensisIsrael.

[5]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sunset Western Garden Book, 1995:606–607
  2. ^ Calendula. Flora of China.
  3. ^ The Plant List (2010). Calendula. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2013. 
  4. ^ Stace, C.A. (2010). New flora of the British isles . Cambridge, U.K.: Cambridge University Press. ISBN 9780521707725. 
  5. ^ Flann, C., ed. “Species of Calendula. Global Compositae Checklist. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]