Calyptorhynchus funereus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Calyptorhynchus funereus
Calyptorhynchus funereus 0027.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Psittaciformes
Họ (familia)Cacatuidae
Chi (genus)Calyptorhynchus
Loài (species)C. funereus
Danh pháp hai phần
Calyptorhynchus funereus
Shaw, 1794
Phạm vi phân bố:[2] C. (Z.) f. funereus: màu đỏ C. (Z.) f. xanthanotus: màu lục
Phạm vi phân bố:[2]
C. (Z.) f. funereus: màu đỏ
C. (Z.) f. xanthanotus: màu lục
Phân loài
C. (Z.) f. funereus
C. (Z.) f. whiteae (not widely accepted)[3]
C. (Z.) f. xanthanotus

Calyptorhynchus funereus là một loài chim trong họ Cacatuidae.[4] Đây là loài bản địa ở phía đông nam Australia với chiều dài 55-65 cm. Chúng có một chỏm lông ngắn trên đỉnh đầu. Bộ lông chủ yếu là màu nâu đen và nó có các mảng má màu vàng nổi bật và một dải đuôi màu vàng. Các lông trên cơ thể được viền với màu vàng cho một diện mạo vỏ sò.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Calyptorhynchus funereus. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Forshaw (2006), plate 1.
  3. ^ Xem trong bài – this is the name given to birds of South Australia and Western Victoria if Tasmanian and southern mainland birds are considered separate subspecies. This division is not generally accepted.
  4. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]