Camembert (phó mát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Camembert vùng Normandy

Camembert là loại pho mát mềm của Pháp. Nó được làm ra lần đầu tại vùng Normandy ở Tây Bắc Pháp. Tương truyền, bà Marie Harel là người tìm ra cách chế biến loại pho mát này vào năm 1791.

Camembert là 1 loại pho mát làm từ sữa bò tươi để lên men. Thời gian để thường là 3 tuần hoặc 4 tuần

Pho mát Camembert được làm từ sữa bò chưa được diệt khuẩn theo phương pháp Pasteur, và được làm chín bằng các loại mốc Penicillium candidaPenicillium camemberti trong ít nhất 3 tuần. Pho mát Camembert thường được ủ theo từng bánh tròn nặng khoảng 250 gram, bọc trong giấy và đóng trong hộp gỗ.

Pho mát Camembert có thể được dùng trong nhiều món ăn, nhưng nó thường được ăn (không qua nấu) với bánh mì hoặc thịt, hoặc làm đồ nhắm rượu vang, để có thể thưởng thức được hương vị tinh tế sẽ bị mất nếu qua đun nấu.


Lớp da bên ngoài của camembert phải có màu bạc hoặc hơi vàng nâu, bề mặt phải trơn bóng, có những vết rạn nâu nhỏ, ngửi mùi phải nhẹ, thơm vị phô mai.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]