Camembert (pho mát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Camembert vùng Normandy

Camembert là một loại pho mát mềm của Pháp được làm ra lần đầu tại vùng Normandy ở Tây Bắc nước Pháp. Tương truyền, bà Marie Harel là người tìm ra cách chế biến loại pho mát này vào năm 1791 theo chỉ dẫn của một linh mục đến từ vùng Brie của Pháp.[1] Đây là một loại pho mát làm từ sữa bò tươi để lên men. Thời gian ủ thường là 3 tuần hoặc 4 tuần. Nguyên liệu là sữa bò chưa được diệt khuẩn theo phương pháp Pasteur, và nguyên liệu này được làm chín bằng các loại mốc Penicillium candidaPenicillium camemberti trong ít nhất 3 tuần. Chính vì nguyên liệu là sữa bò chưa được xử lý diệt khuẩn, loại phô mai này gặp phải trở ngại từ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong việc nhập khẩu và kinh doanh ở một số nước.[2]

Pho mát Camembert thường được ủ theo từng bánh tròn nặng khoảng 250 gram, bọc trong giấy và đóng trong hộp gỗ. Pho mát Camembert có thể được dùng trong nhiều món ăn, nhưng nó thường được ăn ngay (không qua chế biến) với bánh mì hoặc thịt, hoặc làm đồ nhắm rượu vang, để có thể thưởng thức được hương vị tinh tế thường sẽ bị mất đi trong quá trình chế biến. Lớp da (vỏ) bên ngoài của phô mai camembert có màu bạc hoặc hơi vàng nâu, bề mặt nhẵn và có những vết rạn nâu nhỏ; phần phô mai ở trong trắng ngà, béo và có độ mềm, mịn đặc trưng của loại phô mai này.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Invention of Marie Harel, Camembert de Normandie web site”. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2007.
  2. ^ Zimberoff, Larissa (13 tháng 6 năm 2017). “One of the World's Great Cheeses Might Be Going Extinct”. www.bloomberg.com. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2019.
  3. ^ Smith, Tim (2005). Making artisan cheese : 50 fine cheeses that you can make in your own kitchen. Beverly, Massachusetts: Quarry Books. ISBN 1-59253-197-0.