Ceftazidime

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ceftazidime.svg
Ceftazidime ball-and-stick.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
(6R,7R,Z)-7-(2-(2-aminothiazol-4-yl)-2-(2-carboxypropan-2-yloxyimino)acetamido)-8-oxo-3-(pyridinium-1-ylmethyl)-5-thia-1-aza-bicyclo[4.2.0]oct-2-ene-2-carboxylate
Nhận dạng
Số CAS 72558-82-8
Mã ATC J01DD02
PubChem 5481173
DrugBank DB00438
Dữ liệu hóa chất
Công thức C22H22N6O7S2 
Phân tử gam 546.58 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng 91% (IM)
Chuyển hóa không đáng kể
Bán thải 1.6–2 giờ
Bài tiết 90–96% thận
Lưu ý trị liệu
Dữ liệu giấy phép

EU 

Phạm trù thai sản

B1(AU) B(US)

Tình trạng pháp lý

Thuốc kê đơn (S4)(AU)

Dược đồ tiêm tĩnh mạch, tiêm vào cơ

Ceftazidime, được bán dưới tên thương mại Fortaz cùng một số tên khác, là một kháng sinh hữu ích cho việc điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. [1] Cụ thể là kháng sinh này được sử dụng cho nhiễm trùng khớp, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm tai giữa ác tính, nhiễm trùng Pseudomonas aeruginosa và nhiễm trùng vibrio. [2] Chúng có thể được tiêm vào tĩnh mạch hoặc tiêm vào cơ. [2]

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm buồn nôn, phản ứng dị ứng và đau ở chỗ tiêm. [2] Các tác dụng phụ khác có thể kể đến là tiêu chảy Clostridium difficile. [2] Chúng không được khuyến cáo sử dụng ở những người có tiền bệnh phản vệ với penicillin. [2] Việc sử dụng nó tương đối an toàn trong thời kỳ mang thaicho con bú. [1] Ceftazidime thuộc họ kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ ba và hoạt động bằng cách tác động vào thành tế bào của vi khuẩn. [2]

Ceftazidime được cấp bằng sáng chế vào năm 1978 và được đưa vào sử dụng thương mại vào năm 1984. [3] Nó nằm trong danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. [4] Ceftazidime có sẵn dưới dạng thuốc gốc. [2] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 2,84 đến 16,76 USD mỗi ngày.[5] Tại Hoa Kỳ một khóa điều trị có thể có giá từ 100 đến 200 USD. [1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 87. ISBN 9781284057560. 
  2. ^ a ă â b c d đ “Ceftazidime”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ Fischer, Janos; Ganellin, C. Robin (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 495. ISBN 9783527607495. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ “Ceftazidime”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.