Cestrum parqui

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cestrum parqui
Cestrum parqui.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
Bộ (ordo)Solanales
Họ (familia)Solanaceae
Chi (genus)Cestrum
Loài (species)C. parqui
Danh pháp hai phần
Cestrum parqui
(Lam.) L'Hér., 1788

Cestrum parqui là loài thực vật có hoa trong họ Cà. Loài này được Charles Louis L'Héritier de Brutelle mô tả khoa học đầu tiên năm 1788.[1], khi nâng cấp Cestrum jamaicense var. parqui Lam. nên thành loài riêng biệt và độc lập với Cestrum jamaicense

Loài bản địa TrungNam Mỹ.

Nó là cây bụi thân gỗ mọc thẳng, lộn xộn,có lá sớm rụng hoặc bán thường xanh, cao 2–3 mét (6 ft 7 in–9 ft 10 in) với 1 hoặc nhiều thân giòn, màu xanh lục. Các lá xanh lục nhạt, bóng láng, mọc so le, dài 12 cm (5 in), tỏa mùi cao su thối khi nghiền nát. Nó có các chùm hoa nhỏ, thơm, hình ống, màu vàng lục, dài khoảng 2,5 cm ở đầu các thân cây, ra hoa từ cuối mùa xuân tới mùa thu.[2] Chúng sinh ra các chùm quả mọng nhỏ, hình trứng, màu đen trong giai đoạn từ mùa hè tới mùa thu.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Cestrum parqui. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ Auld R. A. & Medd R. W., Weeds, Inkata Press, Sydney, 1992
  3. ^ RHS A-Z encyclopedia of garden plants. Vương quốc Anh: Dorling Kindersley. 2008. tr. 1136. ISBN 1405332964. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Cestrum parqui tại Wikimedia Commons Dữ liệu liên quan tới Cestrum parqui tại Wikispecies