Châu Lâm Lâm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Châu Lâm Lâm
SinhChâu Lâm Lâm
15 tháng 11, 1964 (55 tuổi)
Chiết Giang
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1983-1998

Châu Lâm Lâm (Hán tự: 邹琳琳/鄒琳琳; bính âm: Zou Linlin) là một cựu diễn viên Đài Loan. Cô được khán giả Việt Nam biết đến qua các vai diễn trong Bao Thanh Thiên (1993), Hồng lâu mộng (1996), Thi công kỳ án (1997), Dòng sông ly biệt (1986), Bên dòng nước (1988).
Hiện nay Châu Lâm Lâm đã giải nghệ và không còn tham gia các hoạt động liên quan tới giải trí.

Các phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Kênh phát sóng Năm Tên phim Tên phần phim Tên vai diễn Đạo diễn Ghi chú
Hoa thị 1999 Thổ địa công truyền kỳ
土地公傳奇
Du ma thái tử
油麻菜籽
Trịnh Văn Tú
Hoa thị 1999 Phúc tinh cao chiếu
福星高照
Điền Anh Thục
Hoa thị 1998 Tử mẫu tuyến
子母線
Phạm thê
Đài thị 1998 Bố đại hòa thượng
布袋和尚
Nhị độ mai
二度梅
Trần Hạnh Nguyên
Đài thị 1998 Thiên lý tầm mẫu
千里尋母
Ngọc Nương
Hoa thị 1998 Thi công kỳ án
施公奇案
Khuyển phụ long tử
犬父龍子
A Tú
Hoa thị 1998 Hựu kiến Long Nhi
又見龍兒
Ngô Ngọc Mai
Hoa thị 1998 Nhật nguyệt song bích
日月雙璧
Hoa thị 1998 Thiên luân mộng giác
天倫夢覺
Lý Tường Vi
Hoa thị 1997 Hà Đông sư hống
河東獅吼
Tiêu Ngọc Long
Hoa thị 1997 Khảo trường quái đàm
考場怪譚
Tả Ôn Lương
Hoa thị 1997 Thiên nhược hữu tình
天若有情
Thiết diện la sát
(Trương Quế Lan)
Hoa thị 1997 Báo cáo sư phụ
報告師父
Liễu Tố Vân
Trung thị 1997 Bố đại hòa thượng
布袋和尚
Liên Hoa
Hoa thị 1996 Hồng lâu mộng
紅樓夢
Tiết Bảo Thoa
Hoa thị 1995 Tỉnh thế tức phụ
(Mẹ chồng tôi)

醒世媳婦
Thúy Liên
Hoa thị 1993 Bao Thanh Thiên
包青天
Họa trung thoại
(Lời trong tranh)

畫中話
Ngô Trung Di Lưu Lập Lập
Hoa thị 1993 Địch Thanh
狄青
Hà Kim Liên, Hoắc Thiên Nhạn Trần Liệt, Hầu Bá Uy
Hoa thị 1993 Chân giả nữ tế
(Rể thật rể giả)

真假女婿
Hoàng Xảo Ngọc Hầu Bá Uy
Hoa thị 1993 Loan sinh kiếp
(Anh em sinh đôi)

孿生劫
Tiểu Hỷ Trần Tuấn Lương
Hoa thị 1991 Kinh điển kịch trường
經典劇場
Sàng biên ái tình cố sự hệ liệt - Tha hoà tha đích ái
床邊愛情故事系列-他和她的愛
Hoa thị 1991 Bằng hữu hảo cửu bất kiến
朋友好久不見
Phùng Nhất Hoa
Hoa thị 1990 Hoa thị kịch triển
華視劇展
Tiểu thị dân đích thiên không hệ liệt - Đẳng đãi lê minh
小市民的天空系列-等待黎明
Ngô Tiểu Thiến
Hoa thị 1990 Manh điểm<盲點>
Hoa thị 1990 Đại binh nhật ký
大兵日記
Mạnh Tiểu Phàm
Hoa thị 1989 Hoa thị kịch triển
華視劇展
Địa ngục vô môn
地獄無門
Hoa thị 1988 Tại thủy nhất phương
(Bên dòng nước)

在水一方
Dương Mạn Linh Lưu Lập Lập
Hoa thị 1987 Tiểu nhân vật lập đại công
小人物立大功
Cổ Đình Đình
Hoa thị 1987 Phong tiêu tiêu
風蕭蕭
A Mỹ
Hoa thị 1987 Lưỡng đại tình
兩代情
Phó Ức My
Hoa thị 1987 Đại tiểu tế công
大小濟公
Hoa thị 1986 Kim cương chiến thần
金剛戰神
Nha Nha
Hoa thị 1986 Yên vũ mông mông
(Dòng sông ly biệt)

煙雨濛濛
Lục Mộng Bình Lưu Lập Lập
Hoa thị 1986 Tân tây la thất kiếm
新西螺七劍
Thái Phụng
Hoa thị 1985 Phi hoa trục nguyệt
飛花逐月
Anh Anh quận chúa
(Châu Anh Anh)
Hoa thị 1985 Nhân duyên lộ
姻緣路
Thái Âm
(Nguyệt Ni)
Hoa thị 1985 Lưu tinh hãn nguyệt
流星趕月
Thủy Tiên
Hoa thị 1985 Nhất đại giai nhân
一代佳人
Địch Nhân
Hoa thị 1984 Bích hải thanh thiên
碧海青天
Liên Thành công chúa
Hoa thị 1984 Hoa thị kịch triển
華視劇展
Thiên tài
天才
Hoa thị 1984 Đại hiệp trầm thắng y
大俠沈勝衣
Phong lôi dẫn
風雷引
Thượng Quan Phụng
Hoa thị 1983 Yên vũ Giang Nam
煙雨江南
Linh Nhi

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Tên nhân vật Đạo diễn Ghi chú
1990 Hựu kiến thao trường
又見操場
Nhan Ngọc Phụng Kim Ngao Huân
1990 Kim mã đại binh
金馬大兵
Kim Ngao Huân
1989 Mãnh quỷ sơn phần
猛鬼山墳
Y Lôi
1989 Trầm để ngạc
沉底鱷
Chương Quốc Minh
1989 Phong vũ thao trường
風雨操場
Nhan Ngọc Phụng Kim Ngao Huân
1985 Điển thê
典妻
Vương Cúc Kim

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2000, Châu Lâm Lâm tạm ngừng sự nghiệp diễn xuất để xây dựng gia đình. Cô sinh con trai đầu lòng vào tháng 12/2000. Hiện nay, cả gia đình cô đang định cư ở San Francisco, Mỹ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

<ref>http://baike.baidu.com/view/1070195.htm