Chè Rooibos

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Aspalathus linearis
Rooibos geschnitten.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
(không phân hạng)Rosids
Bộ (ordo)Fabales
Họ (familia)Fabaceae
Tông (tribus)Crotalarieae
Chi (genus)Aspalathus
Loài (species)A. linearis
Danh pháp hai phần
Aspalathus linearis
(N.L.Burm.) R.Dahlgr.

Chè Rooibos (hay còn gọi là Hồng trà Nam Phi), tên khoa học Aspalathus linearis, là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được (Burm.f.) R.Dahlgren miêu tả khoa học đầu tiên.[1]

Trồng và thu hoạch[sửa | sửa mã nguồn]

Rooibos thường được trồng ở vùng Cederberg, một khu vực đồi núi nhỏ ở tỉnh Tây Cape của Nam Phi.[2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Aspalathus linearis. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2013.
  2. ^ Muofhe, M.L.; Dakora, F.D. (1999). “Nitrogen nutrition in nodulated field plants of the shrub tea legume Aspalathus linearis assessed using 15N natural abundance”. Plant and Soil. 209 (2): 181–186. doi:10.1023/A:1004514303787. S2CID 27188520.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Reinhard Lieberei, Christoph Reisdorf: Nutzpflanzenkunde. 7. Auflage, Georg Thieme, Stuttgart 2007, S. 290.
  • Phương tiện liên quan tới Aspalathus linearis tại Wikimedia Commons

Dữ liệu liên quan tới Aspalathus linearis tại Wikispecies