Chống thấm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Chống thấm, hay chịu nước đôi khi được gọi là cách nước, là việc ngăn chặn nước dưới dạng lỏng thâm nhập xuyên qua hay lan tràn vào trong một vật dụng nào đó, trong những điều kiện quy định. Các vật dụng này thường được sử dụng môi trường ẩm ướt, hay dưới thời tiết mưa bão, hoặc ngập sâu dưới nước ở những độ sâu nhất định.

Chống thấm và không thấm nước thường chỉ đề cập tới sự xâm nhập của nước ở dạng lỏng. Việc ngăn ngừa thẩm thấu hơi nước thì lại được gọi là chống ẩm và được xem xét với chỉ số tốc độ lan chuyền ẩm. Việc chống thấm cũng khác biệt với việc chống ngưng tụ nước (hiện tượng đổ mồ hôi bề mặt khi thời tiết ẩm bão hòa).

Trong xây dựng, mỗi tòa nhà hay mỗi kết cấu công trình được chống thấm bằng việc sử dụng màng và lớp phủ hay tấm lợp để phủ lên trên, sơn quét, dán bọc ra ngoài, lót dưới đáy để bảo vệ công trình xây dựng khỏi tác hại của nước mưa (mái thấm dột) và nước ngầm (phần ngầm dưới đất), hay nước mặt bao quanh (công trình thủy nằm sâu trong nước).

Chống thấm trong xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

Vật liệu chống thấm trong xây dựng Phân loại theo Tiêu chuẩn việt nam

Waterproofing Materials for Construction - Classification

1. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này qui định phân loại vật liệu chống thấm dùng trong xây dựng.

2. Phân loại

Vật liệu chống thấm trong xây dựng được phân loại như sau:

2.1.Theo nguồn gốc nguyên liệu, vật liệu chống thấm được phân thành:

- Vô cơ.

- Hữu cơ.

- Hỗn hợp (vô cơ và hữu cơ).

2.2. Theo trạng thái sản phẩm, vật liệu chống thấm được phân thành:

Dạng lỏng:

- Dung môi nước.

- Dung môi hữu cơ.

- Không dung môi.

Dạng paste:

- Một thành phần.

- Nhiều thành phần.

Dạng rắn:

- Dạng hạt.

- Dạng thanh.

- Dạng băng.

- Dạng tấm.

2.3. Theo nguyên lý chống thấm, vật liệu chống thấm được phân thành:

- Chống thấm bề mặt.

- Chống thấm toàn khối.

- Chống thấm chèn, lấp đầy.