Chứng ưa chảy máu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Chứng ưa chảy máu
Haemophilia

Picto infobox med.png
Đồng nghĩaHemophilia
Tập tin:PBB Protein F8 image.jpg
Phát âm
KhoaHuyết học
Triệu chứngChảy máu kéo dài[1]
Khởi phát thường gặpBẩm sinh[2]
Nguyên nhânChủ yếu do di truyền[3]
Phương thức chẩn đoánKiểm tra máu[4]
Phòng chống[4]
Điều trị[3]
Tần suất1/7.500 nam (haemophilia A), 1/40.000 nam (haemophilia B)[2][5]

Chứng ưa chảy máu (tiếng Anh: haemophilia) là hiện tượng cơ thể khó đông máu khi bị thương. Bệnh này chủ yếu do di truyền và có thể gây nguy hiểm vì cầm máu là cơ chế quan trọng trong việc làm lành vết thương.[2][3] Bệnh nhân mắc chứng này khi bị thương sẽ chảy máu lâu hơn và dễ bầm tím hơn bình thường.[1]

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “What Are the Signs and Symptoms of Hemophilia?”. NHLBI. 13 tháng 7 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2016.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “NIH2013Sym” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  2. ^ a ă â “What Is Hemophilia?”. NHLBI. 13 tháng 7 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2016.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “NIH2013What” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  3. ^ a ă â “Hemophilia Facts”. CDC. 26 tháng 8 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2016.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “CDC2014” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  4. ^ a ă “How Is Hemophilia Diagnosed?”. NHLBI. 13 tháng 7 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016. 
  5. ^ Wynbrandt, James; Ludman, Mark D. (1 tháng 1 năm 2009). The Encyclopedia of Genetic Disorders and Birth Defects. Infobase Publishing. tr. 194. ISBN 978-1-4381-2095-9. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]