Chi Cá hồi Đại Tây Dương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Salmo
Thời điểm hóa thạch: Miocene tới nay[1]
Wst atlantischer lachs stoer 001.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Salmoniformes
Họ (familia) Salmonidae
Phân họ (subfamilia) Salmoninae
Chi (genus) Salmo
(Linnaeus, 1758)
Species
(Xem trong bài)

Salmo là một chi cá gồm các loài cá hồi trong họ Cá hồi (Salmonidae) với loài có cái tên tương đồng của chi là cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi nâu (Salmo trutta). Một chi đối diện với chi Salmo là Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus) phân bố ở bên kia đại dương. Cái tên Salmo xuất phát từ tiếng Latin salmō có nghĩa là cá hồi.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện hành có 46 loài được ghi nhận[2][3][4]

| style="width:50%; text-align:left; vertical-align:top;" |

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sepkoski, Jack (2002). “A compendium of fossil marine animal genera”. Bulletins of American Paleontology 364: p.560. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2008. 
  2. ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2014). Các loài trong Salmo trên FishBase. Phiên bản tháng February năm 2014.
  3. ^ a ă â b Turan, D., Kottelat, M. & Engin, S. (2012): The trouts of the Mediterranean drainages of southern Anatolia, Turkey, with description of three new species (Teleostei: Salmonidae). Ichthyological Exploration of Freshwaters, 23 (3): 219-236.
  4. ^ a ă â Turan, D., Kottelat, M. & Engin, S. (2014): Two new species of trouts from the Euphrates drainage, Turkey (Teleostei: Salmonidae). Ichthyological Exploration of Freshwaters, 24 (3) [2013]: 275-288.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]