Họ Cá hồi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

{{Bảng phân loại

| fossil_range = 100–0 triệu năm trước đây

Thượng Creta-gần đâyLỗi chú thích: Không có </ref> để đóng thẻ <ref>.

 Euteleosteomorpha 

 Lepidogalaxiiformes (Lepidogalaxias salamandroides)

 Protacanthopterygii 

 Argentiniformes

 Galaxiiformes

 Esociformes

 Salmoniformes

 Stomiatii 

 Osmeriformes

 Stomiiformes

 Neoteleostei 

Phát sinh chủng loài trong nội bộ bộ Cá hồi (và họ Cá hồi) vẽ theo Crête-Lafrenière và ctv (2012)[1]

 Salmonidae 
 Thymallinae 

Thymallus

 Coregoninae 

Coregonus (gồm cả Stenodus)

Prosopium

 Salmoninae 

Brachymystax

Hucho

Salmo

Parahucho

Salvelinus (gồm cả Salvethymus)

Oncorhynchus

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Behnke, Robert J. Trout and Salmon of North America, Minh họa của Joseph R. Tomelleri. 1st Chanticleer Press ed. New York: The Free Press, 2002. ISBN 0-7432-2220-2
  • "Salmonidae". FishBase. Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng 10 năm 2004. N.p.: FishBase, 2004.
  • Salmonidae (TSN 161931). ITIS. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2004.
  1. ^ Alexis Crête-Lafrenière, Laura K. Weir, Louis Bernatchez, 2012. Framing the Salmonidae Family Phylogenetic Portrait: A More Complete Picture from Increased Taxon Sampling, PLoS ONE 7(10): e46662. doi:10.1371/journal.pone.0046662