Percomorphaceae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Percomorphaceae
Xenentodon cancila (Wroclaw zoo)-1.JPG
Cá nhói (Xenentodon cancila)
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum)Gnathostomata
Liên lớp (superclass)Osteichthyes
Lớp (class)Actinopterygii
Nhánh Actinopteri
Phân lớp (subclass)Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass)Teleostei
Nhánh Osteoglossocephalai
Nhánh Clupeocephala
Nhánh Euteleosteomorpha
Nhánh Neoteleostei
Nhánh Eurypterygia
Nhánh Ctenosquamata
Nhánh Acanthomorphata
Nhánh Euacanthomorphacea
Nhánh Percomorphaceae
Betancur-R. et al., 2013[1]
Các loạt/nhánh
Danh pháp đồng nghĩa
Percomorpha Cope, 1871 sensu Miya et al., 2003[2]

Percomorphaceae hay Percomorpha là danh pháp khoa học của một nhóm cá dạng cá vược, trong đó bao gồm nhiều loài như cá thu, cá ngừ, cá ngựa, cá bống, cá nóc, cá vây chân, cá bàng chài, cá bơn, cá hoàng đế, cá đối, cá quả, cá rô đồng v.v…[1][3][4][5][6]

Với trên 17.000 loài[6] thì Percomorphaceae chiếm khoảng 50% tổng số loài cá đã biết.

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh chủng loài trong phạm vi Neoteleostei (cá xương thật sự mới) như sau:

 Neoteleostei 
Eurypterygia
Ctenosquamata
Acanthomorphata
Acanthopterygii

Percomorphaceae Abborre, Iduns kokbok.jpg

Holocentrimorphaceae Holocentrus adscensionis - pone.0010676.g033.png

Berycimorphaceae Beryx splendens (Splendid Alfonsino).gif

Polymixiipterygii Polymixia nobilis1.jpg

Paracanthopterygii Zeus faber.jpg

Lampripterygii Lampris guttatus.png

Myctophata Lobianchia gemellarii1.jpg

Cyclosquamata Aulopus filamentosus.jpg

Ateleopodia Ijimaia plicatellus1.jpg


Phát sinh chủng loài trong phạm vi nội bộ Percomorphaceae như sau:[1][6]

 Percomorphaceae 

Anabantaria Anabas pleurostigma.jpg

Carangaria Alepes kleinii.PNG

Ovalentaria Retroculus lapidifer Castelnau.jpg

Eupercaria Abborre, Iduns kokbok.jpg

Gobiaria Benthophiloides brauneri.png

Pelagiaria Scomber scombrus.png

Syngnatharia Phyllopteryx taeniolatus McCoy.jpg

Batrachoidaria Batrachoides surinamensis.jpg

Ophidiaria Barathrites iris.jpg

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Betancur-R. Ricardo và đồng nghiệp (2013). “The Tree of Life and a New Classification of Bony Fishes”. PLOS Currents Tree of Life 5 (Edition 1). PMC 3644299. PMID 23653398. doi:10.1371/currents.tol.53ba26640df0ccaee75bb165c8c26288. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2013. 
  2. ^ Miya M., Takeshima H., Endo H., Ishiguro N. B., Inoue J. G., Mukai T., Satoh T. P., Yamaguchi M., Kawaguchi A., Mabuchi K., Shirai S. M. & Nishida M., 2003. Major patterns of higher teleostean phylogenies: a new perspective based on 100 complete mitochondrial DNA sequences. Mol. Phylogenet. Evol. 26(1):121–138 doi:10.1016/S1055-7903(02)00332-9
  3. ^ Laurin M.; Reisz R. R. (1995). “A reevaluation of early amniote phylogeny”. Zoological Journal of the Linnean Society 113 (2): 165–223. doi:10.1111/j.1096-3642.1995.tb00932.x. 
  4. ^ Thomas J. Near và đồng nghiệp (2012). “Resolution of ray-finned fish phylogeny and timing of diversification”. PNAS 109 (34): 13698–13703. PMC 3427055. PMID 22869754. doi:10.1073/pnas.1206625109. 
  5. ^ Nelson, Joseph S.; Grande, Terry C.; Wilson, Mark V. H. (2016). Fishes of the World (ấn bản 5). Hoboken: John Wiley and Sons. tr. 314–526. ISBN 978-1-118-34233-6. doi:10.1002/9781119174844. 
  6. ^ a ă â Ricardo Betancur-R., Edward O. Wiley, Gloria Arratia, Arturo Acero, Nicolas Bailly, Masaki Miya, Guillaume Lecointre & Guillermo Ortí (2017). “Phylogenetic Classification of Bony Fishes Version 4”.