Bộ Cá rô đồng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Anabantiformes)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bộ Cá rô đồng
Anabas testudineus.png
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum)Gnathostomata
Liên lớp (superclass)Osteichthyes
Lớp (class)Actinopterygii
Nhánh Actinopteri
Phân lớp (subclass)Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass)Teleostei
Nhánh Osteoglossocephalai
Nhánh Clupeocephala
Nhánh Euteleosteomorpha
Nhánh Neoteleostei
Nhánh Eurypterygia
Nhánh Ctenosquamata
Nhánh Acanthomorphata
Nhánh Euacanthomorphacea
Nhánh Percomorphaceae
Nhánh Anabantaria
Bộ (ordo)Anabantiformes
Britz, 1995[1]
Các phân bộ và họ[2]
Danh pháp đồng nghĩa

Bộ Cá rô đồng (danh pháp khoa học: Anabantiformes) là một bộ cá vây tia nước ngọt với 7 họ (Pristolepididae, Badidae, Nandidae, Channidae, Anabantidae, HelostomatidaeOsphronemidae) và có ít nhất khoảng 252-258 loài trong 28 chi.[3][4][5] Nhóm cá này được tìm thấy ở châu Áchâu Phi, với một số loài đã du nhập vào Hoa Kỳ. Các họ này theo truyền thống xếp trong bộ Perciformes.[5]

Nhóm cá này được đặc trưng bằng sự hiện diện của các răng trên xương cận bướm (parasphenoid).[4] Các loài cá quảcá rô được hợp nhất bởi sự hiện diện của cơ quan tai trong, là cơ quan hô hấp phụ trên mang gập nhiều nếp. Nó được hình thành từ sự mở rộng mạch của xương thượng mang (epibranchial bone) của cung mang thứ nhất và được sử dụng để thở trong không khí.[6][4]

Nhiều loài trong nhóm này là cá cảnh phổ biến – đáng chú ý nhất có lẽ là cá chọi xiêm và một số loài cá cờ.[6] Ngoài công dụng như là cá cảnh, nhiều loài cá dạng cá rô (như cá tai tượng[7]) cũng được nuôi thả làm cá thực phẩm tại các quốc gia bản địa của chúng. Nhiều loài cá sặc cũng được thu hoạch làm thực phẩm.[6][8]

Hệ thống học[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Các mối quan hệ phát sinh chủng loài giữa các họ cá dạng cá rô được vẽ dưới đây theo Collins et al. (2015):[3]

Anabantiformes

Nandoidei


Pristolepididae




Badidae



Nandidae





Channoidei


Channidae



Anabantoidei



Anabantidae




Helostomatidae



Osphronemidae







Phân loại học[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách phân loại các nhóm còn sinh tồn trong bộ Anabantiformes ở cấp chi.[3][2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Britz R., 1994. Ontogenetic features of Luciocephalus (Perciformes, Anabantoidei), with a revised hypothesis of anabantoid intrarelationships. Zool. J. Lin. Soc. 112(4): 491–508. doi:10.1006/zjls.1994.1055
  2. ^ a ă R. Betancur-Rodriguez, E. Wiley, N. Bailly, A. Acero, M. Miya, G. Lecointre, G. Ortí: Phylogenetic Classification of Bony Fishes – Version 4. BMC Evolutionary Biology 17, Article number: 162 (2017). doi:10.1186/s12862-017-0958-3
  3. ^ a ă â Collins, R. A.; Britz, R.; Rüber, L. (2015). “Phylogenetic systematics of leaffishes (Teleostei: Polycentridae, Nandidae)” (PDF). Journal of Zoological Systematics and Evolutionary Research 53 (4): 259–272. 
  4. ^ a ă â Nelson, J. S.; Grande, T. C.; Wilson, M. V. (2016). Fishes of the World. John Wiley & Sons. 
  5. ^ a ă "Perciformes". FishBase. Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Phiên bản 4 năm 2019. N.p.: FishBase, 2019.
  6. ^ a ă â Pinter H. (1986). Labyrinth Fish. Barron's Educational Series, Inc., ISBN 0-8120-5635-3
  7. ^ Chanphong Jitkasem. (1995). Diseases of Giant Gourami, Osphronemus goramy (Lacepede) Lưu trữ January 6, 2007, tại Wayback Machine.. The Aquatic Animal Health Research Institute Newsletter 4(1).
  8. ^ Thông tin Trichopodus trichopterus trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng 4 năm 2019.