Họ Cá móm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Gerreiformes)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cá móm
Kurosagi1201.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum)Gnathostomata
Liên lớp (superclass)Osteichthyes
Lớp (class)Actinopterygii
Nhánh Actinopteri
Phân lớp (subclass)Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass)Teleostei
Nhánh Osteoglossocephalai
Nhánh Clupeocephala
Nhánh Euteleosteomorpha
Nhánh Neoteleostei
Nhánh Eurypterygia
Nhánh Ctenosquamata
Nhánh Acanthomorphata
Nhánh Euacanthomorphacea
Nhánh Percomorphaceae
Nhánh Eupercaria
Bộ (ordo)Gerreiformes
Họ (familia)Gerreidae
Bleeker, 1859
Các chi
8. Xem bài.

Họ Cá móm (Danh pháp khoa học: Gerreidae) là một họ theo truyền thống xếp trong bộ Cá vược (Perciformes),[1] nhưng gần đây được phân loại lại như là họ duy nhất thuộc bộ Gerreiformes.[2]

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh sống trong khu vực nhiệt đới và ôn đới. Chủ yếu là cá nước mặn và nước lợ duyên hải, nhưng có vài loài là cá nước ngọt. Các loài cá móm là con mồi và cá mồi phổ biến tại nhiều nơi trên thế giới, bao gồm vùng duyên hải Nam Mỹ và các đảo Caribe cũng như vùng vịnh Mexico và vùng ven Đại Tây Dương ở Bắc Mỹ.[3] Các loài cá này khó phân biệt và nhận dạng trên hiện trường và thường cần có kiểm tra bằng kính hiển vi. Phần lớn các loài thể hiện tập tính bơi thành bầy cá và có xu hướng khai thác những nơi trú ản trong vùng nước nông gắn với vùng duyên hải, có lẽ để tránh những kẻ săn mồi to lớn, như cá mập chanh.[4]

Miệng có thể dễ dàng kéo dài. Đầu có vảy nhưng mặt trên nhẵn. Vây lưng và vây hậu môn có màng bao vảy dọc theo phần gốc. Các màng mang không hợp nhất thành eo. Đuôi chẻ sâu; 24 đốt sống. Chiều dài tối đa 35 xentimét (14 in), đạt được ở Gerres filamentosus. Cá nhỏ màu bạc với miệng rất lồi. Chúng kiếm ăn bằng cách lựa chọn các động vật không xương sống tầng đáy từ trong cát. Là cá thực phẩm. Được cho là cá không bảo vệ trứng. Hầu hết các loài trưởng thành xuất hiện ở các đầm phá ven biển với đáy cát hoặc bùn lầy giáp với rừng ngập mặn; tuy nhiên, đôi khi chúng cũng bơi vào cửa sông. Cá non bơi vào cửa sông cho đến khi chúng trưởng thành. Sinh sản ở biển quanh năm.[1]

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Họ này bao gồm 8 chi với 53 loài còn sinh tồn đã biết.[1]

Tuyệt chủng[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2019). "Gerreidae" trên FishBase. Phiên bản tháng 4 năm 2019.
  2. ^ R. Betancur-Rodriguez, E. Wiley, N. Bailly, A. Acero, M. Miya, G. Lecointre, G. Ortí: Phylogenetic Classification of Bony Fishes – Version 4. BMC Evolutionary Biology 17, Article number: 162 (2017). doi:10.1186/s12862-017-0958-3
  3. ^ Northeast Gulf Science Vol. 5 No. 1 1981
  4. ^ Bright, Michael (2000). The private life of sharks : the truth behind the myth. Mechanicsburg, PA: Stackpole Books. ISBN 0-8117-2875-7. 
  5. ^ Vergara-Solana F. J., García-Rodriguez F. J., Tavera J. J., De Luna E. & De La Cruz-Agüero J. (2014). Molecular and morphometric systematics of Diapterus (Perciformes, Gerreidae). Zoologica Scripta 43(4): 338-350. doi:10.1111/zsc.12054

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dữ liệu liên quan tới Gerreidae tại Wikispecies
  • Phương tiện liên quan tới Gerreidae tại Wikimedia Commons
  • Sepkoski, Jack (2002). "A compendium of fossil marine animal genera". Bulletins of American Paleontology 364: p. 560. Truy cập 2011-05-19.