Chi Cá một hàm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chi Cá một hàm
Monognathus jesperseni.jpg
So sánh M. jesperseni với Eupharynx
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Anguilliformes
Phân bộ (subordo)Saccopharyngoidei
Họ (familia)Monognathidae
Trewavas, 1937
Chi (genus)Monognathus
Bertin, 1936
Loài điển hình
Monognathus taningi
Bertin, 1936
Các loài
Xem bài.

Monognathus hay cá một hàm là chi cá duy nhất trong họ Monognathidae, gồm các loài cá dạng cá chình sinh sống ở biển sâu. Tên gọi của chi bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp monos (một, duy nhất) và gnathos (hàm) để nói tới cái miệng lớn khi so với phần còn lại của cơ thể cá, cũng như sự thiếu vắng của hàm trên (không có xương hàm trênxương tiền hàm trên). Các vây lưngvây hậu môn không có các hỗ trợ xương còn vây ngực thì không có. Mõm có một răng nanh nối với các tuyến.

Các loài cá trong chi này là cá nhỏ, với chiều dài chỉ đạt 4 đến 10 xentimét (1,6 đến 3,9 in), với chiều dài tối đa đã biết đạt 15,9 xentimét (6,3 in).

Chúng nói chung có màu đen[cần dẫn nguồn] và được tìm thấy ở độ sâu hơn 2.000 mét (6.600 ft).[1]

Species[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại người ta công nhận 15 loài thuộc chi này:[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dữ liệu liên quan tới Monognathus tại Wikispecies
  • Phương tiện liên quan tới Monognathus tại Wikimedia Commons
  1. ^ a ă Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2018). "Monognathidae" trên FishBase. Phiên bản tháng 6 năm 2018.