Chim điên chân đỏ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chim điên chân đỏ
Red-footed Booby (Sula sula) -Galápagos.jpg
Bộ lông màu nâu
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Pelecaniformes
Họ (familia)Sulidae
Chi (genus)Sula
Loài (species)S. sula
Danh pháp hai phần
Sula sula
(Linnaeus, 1766)
Danh pháp đồng nghĩa
Sula piscator

Chim điên chân đỏ (danh pháp hai phần: Sula sula) là một loài chim ó biển thuộc họ chi Chim điên trong họ Chim điên (Sulidae), là một nhóm chim biển khá lớn. Như tên gọi đã cho thấy, chân của chúng màu đỏ, nhưng bộ lông thì có màu đa dạng. Chúng là loài chim mạnh mẽ khi bay nhưng lại chậm chạp khi cất hay hạ cánh. Chim điên chân đỏ là loài nhỏ nhất trong các loài chim điên, có kích thước dài khoảng 70 cm và sải cánh dài đến 1 m.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả chính thức đầu tiên về chim điên chân đỏ là của nhà tự nhiên học người Thụy Điển Carl Linnaeus vào năm 1766 trong phiên bản thứ mười hai của Systema Naturae. Ông giới thiệu tên nhị thức Pelecanus sula.[2] Loại địa phương là Barbados ở Tây Ấn. [3] Chi hiện tại Sula được giới thiệu bởi nhà khoa học người Pháp Mathurin Jacques Brisson năm 1760.[4] Từ Sula tiếng Na Uy là chim chim điên.[5]

Có ba phân loài:[6]

  • S. s. sula (Linnaeus, 1766) – Quần đảo Caribbean và tây nam Đại Tây Dương
  • S. s. rubripes Gould, 1838 – Thái Bình Dương nhiệt đới và Ấn Độ Dương nhiệt đới
  • S. s. websteri Rothschild, 1898 – đông trung bộ Thái Bình Dương

Chế độ ăn[sửa | sửa mã nguồn]

Chim điên chân đỏ là thợ lặn ngoạn mục, lao xuống biển với tốc độ cao để bắt mồi. Chúng chủ yếu ăn cá nhỏ hoặc mực tập hợp thành nhóm gần bề mặt.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Sula sula. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Linnaeus, Carl (1766). Systema naturae : per regna tria natura, secundum classes, ordines, genera, species, cum characteribus, differentiis, synonymis, locis (bằng tiếng Latin). Volume 1, Part 1 (ấn bản 12). Holmiae (Stockholm): Laurentii Salvii. tr. 218. 
  3. ^ Mayr, Ernst; Cottrell, G. William biên tập (1979). Check-list of Birds of the World. Volume 1 (ấn bản 2). Cambridge, Massachusetts: Museum of Comparative Zoology. tr. 185–186. 
  4. ^ Brisson, Mathurin Jacques (1760). Ornithologie, ou, Méthode contenant la division des oiseaux en ordres, sections, genres, especes & leurs variétés (bằng tiếng French và Latin). Volume 1. Paris: Jean-Baptiste Bauche. Vol. 1 p. 60, Vol. 6 p.494. 
  5. ^ Jobling, James A. (2010). The Helm Dictionary of Scientific Bird Names. London: Christopher Helm. tr. 373. ISBN 978-1-4081-2501-4. 
  6. ^ Gill, Frank; Donsker, David biên tập (2017). “Hamerkop, Shoebill, pelicans, boobies & cormorants”. World Bird List Version 7.3. International Ornithologists' Union. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]