China Telecommunications Corporation

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm


China Telecommunications Corporation
Tên giao dịch
China Telecom
Tên cũ
Directorate General of Telecommunications
Loại hình
Doanh nghiệp nhà nước
Ngành nghềHolding company
Thành lập27 tháng 4, 1995; 24 năm trước
Người sáng lậpMinistry of Posts and Telecommunications (China)
Trụ sở chínhBắc Kinh, Trung Quốc
Khu vực hoạt độngTrung Quốc đại lục
Doanh thuTăng 242.896 1000000000 (số) CN¥ (2009)
Lợi nhuận ròngTăng 003.969 billion CN¥ (2009)
Tổng tài sảnTăng 660.411 billion CN¥ (2009)
Tổng vốn chủ sở hữuTăng 345.101 billion CN¥ (2009)
Chủ sở hữuQuốc vụ viện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (100%)
Công ty mẹThe State-owned Assets Supervision and Administration Commission of the State Council
Công ty con
Websitechinatelecomglobal.com
Tham khảo
in Consolidated financial statement[1]
China Telecommunications Corporation
Giản thể 中国电信集团公司
Phồn thể 中國電信集團公司
Nghĩa đen China Telecommunications Group Corporation

China Telecommunications Corporation, tiếng Việt: Tổng công ty Viễn thông Trung Quốc, được thị trường biết đến với tên thương hiệu China Telecom là một doanh nghiệp nhà nước chuyên về viễn thông của Trung Quốc. Công ty là nhà cung cấp dịch vụ điện thoại cố định lớn nhất và là nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động lớn thứ 3 ở Trung Quốc. Tổng công ty có 3 công ty trên sàn chứng khoán: China Telecom Corporation Limited (tiếng Trung: 中国电信股份有限公司), China Communications Services Corporation Limited (tiếng Trung: 中国通信服务股份有限公司) và Besttone Holding Co., Ltd. (tiếng Trung: 号百控股股份有限公司).

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Công ty có nguồn gốc là một cơ quan chính phủ của Bộ Bưu chính Viễn thông Trung Quốc. Vào ngày 27 tháng 4 năm 1995, nó đã được đăng ký như một pháp nhân riêng biệt với tên Directorate General of Telecommunications, P&T, China, dùng "China Telecom" như là tên thương hiệu.[2] Ngày 17 tháng 5 năm 2000 nó đã được đăng ký như Tổng công ty Viễn thông Trung Quốc (China Telecommunications Corporation). Tháng 5 năm 2002, China Netcom Corporation được tách ra làm một công ty riêng biệt trực tiếp giám sát bởi Ủy ban Giám sát và Quản lý Tài sản Nhà nước của Hội đồng Nhà nước. Công ty cũng sở hữu các công ty con ở Bắc Kinh, Thiên Tân, Hà Bắc, Sơn Tây, Nội Mông, Liêu Ninh, Cát Lâm, Hắc Long Giang, Hà Nam và Sơn Đông, mà trước đây thuộc Tổng công ty Viễn thông Trung Quốc.[1]

Vào ngày 10 tháng 9 năm 2002, China Telecom Corporation Limited đã được tách ra như một công ty niêm yết.[3][4] Công ty niêm yết dần dần mua lại tài sản từ China Telecommunications Corporation. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2016, tuy nhiên, Tổng công ty Viễn thông Trung Quốc vẫn sở hữu tỷ lệ cổ phần chi phối trong công ty, với 70.89%.

Năm 2009 China Telecommunications Corporation thu thêm một số tài sản của China Satellite Communications.[5][6]

Công ty cung cấp dịch vụ điện thoại cố định và  Xiaolingtong (Personal Handy-phone System) cho 216 triệu người, tính đến tháng 4 năm 2008,[7][trích dẫn không khớp]Internet băng thông rộng cho 38 triệu thuê bao, chiếm 62% (46 Gbit/s) băng thông toàn Trung Quốc.[8] Vào ngày 2 tháng 6 năm 2008,China Telecommunications Corporation tuyên bố[cần dẫn nguồn] rằng họ sẽ mua toàn bộ kinh doanh và tài sản CDMA của China Unicom cho 110 billion CN¥, nâng tổng số thuê bao di động lên 43 triệu. Theo công ty, chi nhánh China Telecom Corp. (China Telecom Corp., Ltd.) đã trả 43.8 tỷ NDT, phần không công khai của China Telecom Group (China Telecommunications Corporation) đã chi 66,2 tỷ NDT.

Ngày 7 tháng 1 năm 2009, Tập đoàn Viễn thông Trung Quốc được trao chứng chỉ CDMA 2000 để mở rộng kinh doanh sang viễn thông 3G.[9]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “2007–2009 Three Year Financial Report” (PDF) (bằng tiếng Trung Quốc). China Telecommunications Corporation. Ngày 1 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2017.  Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõ (link)
  2. ^ (Thông cáo báo chí) http://www.fsaic.gov.cn/xxgk/fgwj/200905/W020090521628973123021.doc.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  3. ^ “2016 Annual Report” (PDF). China Telecom. Ngày 6 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2017. 
  4. ^ “List of H Share Companies (Main Board)”. Hong Kong Stock Exchange. Ngày 30 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2017. 
  5. ^ “Industry shakeup creates 3 telecom giants”. China Daily. Ngày 25 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2017. 
  6. ^ “China Satcom taken over amid telecom reshuffle”. China Daily. Ngày 10 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2017. 
  7. ^ China Telecom Key Performance Indicators
  8. ^ “Internet Filtering in China in 2004–2005: A Country Study”. Opennetinitiative.net. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  9. ^ Davis, Anita (ngày 7 tháng 1 năm 2009). “China awards 3G licences”. Brandrepublic.asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010.