Chlortalidone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Chlortalidone, còn được gọi là chlorthalidone, là một loại thuốc lợi tiểu được sử dụng để điều trị huyết áp cao, sưng phù bao gồm các chứng sưng do suy tim, suy ganhội chứng thận hư, đái tháo nhạt và nhiễm toan ở ống thận.[1][2] Trong huyết áp cao, đây là phương pháp điều trị ban đầu được ưa thích; Chlortalidone huyết áp kháng cao được ưu tiên hơn hydrochlorothiazide.[1][3] Nó cũng được sử dụng để ngăn ngừa sỏi thận do calci.[1] Nó được uống bằng miệng.[1] hiệu ứng thường bắt đầu trong vòng ba giờ và kéo dài đến 3 ngày.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm kali máu thấp, lượng đường trong máu cao, chóng mặt và rối loạn chức năng cương dương.[1][2] Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác có thể bao gồm bệnh gút, dị ứng và huyết áp thấp.[1][2] Chlortalidone có nguy cơ tác dụng phụ cao hơn hydrochlorothiazide.[3] Mặc dù nó có thể được sử dụng trong thai kỳ, nó là một lựa chọn ít được ưa thích hơn.[1] Cụ thể nó là một loại thuốc lợi tiểu giống thiazide.[3] Cách thức hoạt động của nó không hoàn toàn rõ ràng nhưng được cho là liên quan đến việc tăng lượng natri và nước bị mất do thận.[1]

Chlortalidone được cấp bằng sáng chế vào năm 1957 và được đưa vào sử dụng y tế vào năm 1960.[4] Nó có sẵn như là một loại thuốc gốc.[2] Tại Hoa Kỳ, chi phí bán buôn là khoảng US$ 13,50 một tháng.[5] Năm 2016, đây là loại thuốc được kê đơn nhiều thứ 174 tại Hoa Kỳ với hơn 3 triệu đơn thuốc.[6]

Sử dụng trong y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Huyết áp cao[sửa | sửa mã nguồn]

Chlortalidone được coi là một loại thuốc đầu tiên để điều trị huyết áp cao, và nó được ưa chuộng hơn hydrochlorothiazide [7] vì hiệu quả cao hơn và vì có nhiều bằng chứng ủng hộ việc sử dụng nó.[8] Một phân tích tổng hợp các thử nghiệm về chlortalidone đối với chứng huyết áp cao cho thấy rằng liều chlortalidone thấp hơn (ví dụ: 12,5   mg mỗi ngày trong nghiên cứu ALLHAT) có tác dụng hạ huyết áp tối đa và liều cao hơn không làm giảm huyết áp nhiều hơn.[9]

Chlortalidone có tác dụng tăng huyết áp một cách khiêm tốn so với hydrochlorothiazide [10] nhưng hai loại thuốc này có tác dụng tương tự trong việc hạ kali.[11] Các thuốc lợi tiểu giống thiazide (chlortalidone và indapamide) có hiệu quả hơn thuốc lợi tiểu loại thiazide (bao gồm hydrochlorothiazide) để giảm nguy cơ đau tim, đột quỵsuy tim ở những người bị huyết áp cao và giống như thiazide và thuốc lợi tiểu loại thiazide có tỷ lệ tác dụng phụ tương tự nhau.[12]

Chlortalidone có hiệu quả hơn hydrochlorothiazide để phòng ngừa suy tim ở những người bị huyết áp cao.[13]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d e f g h i “Chlorthalidone Monograph for Professionals”. Drugs.com (bằng tiếng Anh). American Society of Health-System Pharmacists. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2019.
  2. ^ a b c d British national formulary: BNF 76 (ấn bản 76). Pharmaceutical Press. 2018. tr. 229–230. ISBN 9780857113382.
  3. ^ a b c Acelajado MC, Hughes ZH, Oparil S, Calhoun DA (tháng 3 năm 2019). “Treatment of Resistant and Refractory Hypertension”. Circ. Res. 124 (7): 1061–1070. doi:10.1161/CIRCRESAHA.118.312156. PMID 30920924. A long-acting thiazide-like diuretic, specifically chlorthalidone, if available, is recommended over hydrochlorothiazide (HCTZ) given its superior efficacy and clear benefit demonstrated in multiple outcome studies of hypertension.
  4. ^ Fischer, Jnos; Ganellin, C. Robin (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 457. ISBN 9783527607495.
  5. ^ “NADAC as of 2019-02-27”. Centers for Medicare and Medicaid Services (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019.
  6. ^ “The Top 300 of 2019”. clincalc.com. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2018.
  7. ^ Vongpatanasin W (tháng 7 năm 2015). “Hydrochlorothiazide is not the most useful nor versatile thiazide diuretic”. Curr. Opin. Cardiol. 30 (4): 361–5. doi:10.1097/HCO.0000000000000178. PMC 4460599. PMID 26049382.
  8. ^ Carey RM, Whelton PK (tháng 3 năm 2018). “Prevention, Detection, Evaluation, and Management of High Blood Pressure in Adults: Synopsis of the 2017 American College of Cardiology/American Heart Association Hypertension Guideline”. Ann. Intern. Med. 168 (5): 351–358. doi:10.7326/M17-3203. PMID 29357392.
  9. ^ Musini VM, Nazer M, Bassett K, Wright JM (tháng 5 năm 2014). “Blood pressure-lowering efficacy of monotherapy with thiazide diuretics for primary hypertension”. Cochrane Database Syst Rev (5): CD003824. doi:10.1002/14651858.CD003824.pub2. PMID 24869750.
  10. ^ Roush GC, Buddharaju V, Ernst ME (tháng 7 năm 2013). “Is chlorthalidone better than hydrochlorothiazide in reducing cardiovascular events in hypertensives?”. Curr. Opin. Cardiol. 28 (4): 426–32. doi:10.1097/HCO.0b013e3283622075. PMID 23736816.
  11. ^ Ernst ME, Carter BL, Zheng S, Grimm RH (tháng 4 năm 2010). “Meta-analysis of dose-response characteristics of hydrochlorothiazide and chlorthalidone: effects on systolic blood pressure and potassium”. Am. J. Hypertens. 23 (4): 440–6. doi:10.1038/ajh.2010.1. PMID 20111008.
  12. ^ Olde Engberink RH, Frenkel WJ, van den Bogaard B, Brewster LM, Vogt L, van den Born BJ (tháng 5 năm 2015). “Effects of thiazide-type and thiazide-like diuretics on cardiovascular events and mortality: systematic review and meta-analysis”. Hypertension. 65 (5): 1033–40. doi:10.1161/HYPERTENSIONAHA.114.05122. PMID 25733241.
  13. ^ Roush GC, Holford TR, Guddati AK (tháng 6 năm 2012). “Chlorthalidone compared with hydrochlorothiazide in reducing cardiovascular events: systematic review and network meta-analyses”. Hypertension. 59 (6): 1110–7. doi:10.1161/HYPERTENSIONAHA.112.191106. PMID 22526259.