Christadelphians

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Christadelphians là một giáo phái Kitô giáo theo Nhất vị luận (Unitarianism) phát triển ở Anh Quốc và Bắc Mỹ vào thế kỷ 19. Thống kê số giáo dân: Vương quốc Anh (18,000),[1] Australia (10,653),[2] Mozambique (7,500),[3] Malawi (7,000),[4] Hoa Kỳ (6,500),[5] Canada (3,375),[6] New Zealand (1,785),[7] Ấn Độ (1,750),[8] Kenya (1,700),[9] Uganda (1,000)[8] and Tanzania (1,000).[10] Tổng số giáo dân là 60.000 người.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ UK Christian Handbook 2004, as quoted in 'Focus on Christadelphian Community', Multicultural Matters, October 2004 (London: Building Bridges, 2004).
  2. ^ P. J. Hughes, M. Fraser and S. B. Reid, Australia's Religious Communities, Facts and Figures: From the 2011 Australian Census and Other Sources (Victoria: Christian Research Association, 2012), p. 38
  3. ^ “Mozambique”. Cbm.org.uk. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  4. ^ “Malawi”. Cbm.org.uk. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  5. ^ “Christadelphians”. The Columbia Encyclopedia. Education.yahoo.com. 
  6. ^ “Christadelphians”. The Canadian Encyclopedia. thecanadianencyclopedia.com. 
  7. ^ 2006 Census figures from Statistics New Zealand
  8. ^ a ă CBM Worldwide Guide 2013, Christadelphian Bible Mission (UK), 2013
  9. ^ “Kenya”. Cbm.org.uk. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2013. 
  10. ^ “Tanzania”. Cbm.org.uk. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2013.