Christine Lagarde

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Christine Lagarde
Lagarde.jpg
Chức vụ
Tổng giám đốc điều hành Quỹ Tiền tệ Quốc tế
Nhiệm kỳ5 tháng 7 năm 2011 – 
Tiền nhiệmDominique Strauss-Kahn
Nhiệm kỳ19 tháng 6 năm 2007 – 29 tháng 6 năm 2011
Tiền nhiệmJean-Louis Borloo
Kế nhiệmFrançois Baroin
Nhiệm kỳ18 tháng 5 năm 2007 – 19 tháng 6 năm 2007
Tiền nhiệmDominique Bussereau
Kế nhiệmMichel Barnier
Nhiệm kỳ31 tháng 5 năm 2005 – 18 tháng 5 năm 2007
Tiền nhiệmChristian Jacob
Kế nhiệmChức vụ bãi bỏ
Thông tin chung
Đảng pháiUnion for a Popular Movement
Sinh1 tháng 1, 1956 (63 tuổi)
Paris, Pháp
Học sinh trườngParis West University Nanterre La Défense
Institute of Political Studies, Aix-en-Provence
Tôn giáoRoman Catholicism

Christine Madeleine Odette Lagarde (nhũ danh Lallouette; sinh ngày 1 tháng 1 năm 1956)[1]Bộ trưởng Kinh tế, Công nghiệp và Việc làm đương nhiệm của Pháp và là nữ Bộ trưởng Tài chính đầu tiên trong các nước G8. Bà còn là cựu Bộ trưởng Bộ thương mại thời thủ tướng Dominique de Villepin và cựu Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp thời thủ tướng François Fillon. Cuối tháng 6/2011, bà trúng cử Tổng giám đốc Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) cho nhiệm kì 5 năm bắt đầu từ 5/7/2011.

Khi là bộ trưởng Tài chính Pháp, Christine Lagarde đã nỗ lực theo đuổi không mệt mỏi những cải cách kinh tế thông minh và táo bạo. Trước khi bước vào chính trị, Lagarde đã là tổng giám đốc điều hành Baker & McKenzie, một trong những công ty luật lớn nhất thế giới lúc đó, từ năm 2004.[2]

Tháng 11, 2008 Lagarde tỏ ra quyết tâm biến Paris thành một trung tâm quan trọng thu hút đầu tư tài chính của các nước thuộc khu vực Hồi giáo.[3] Ngày 16 tháng 11 năm 2009, The Financial Times xếp hạng bà là bộ trưởng tài chính tốt nhất của Eurozone.[4] In 2009, Lagarde was ranked the 17th most powerful woman in the world by Forbes magazine.[5] Ngày 28 tháng 6 năm 2011, bà được chỉ định làm tổng giám đốc điều hành Quỹ Tiền tệ Quốc tế nhiệm kỳ 5 năm, bắt đầu ngày 5 tháng 7 năm 2011,[6][7][8] thay thế cho Dominique Strauss-Kahn sau vụ ông này bị cáo buộc cưỡng bức tình dục cô hầu phòng khách sạn ở Thành phố New York.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Le Nouvel Economiste”. 
  2. ^ http://www.exporter.gouv.fr/exporter/Pages.aspx?iddoc=37&pex=1-2-38-37
  3. ^ 27 tháng 11 năm 2008-323377.php “Les banques islamiques arrivent en France”. leparisien.fr. 9 tháng 2 năm 2015. Truy cập 9 tháng 2 năm 2015. 
  4. ^ From Ralph Atkins, Andrew Whiffin and FT reporters. (ngày 16 tháng 10 năm 2009). “FT ranking of EU finance ministers”. Financial Times. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  5. ^ (tiếng Anh) « The 100 Most Powerful Women », forbes.com
  6. ^ “IMF Executive Board Selects Christine Lagarde as Managing Director”. Press Release. IMF. Ngày 28 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2011. 
  7. ^ “Lagarde wins IMF top job, presses Greece on crisis”. Reuters. Ngày 28 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2011. 
  8. ^ “Christine Lagarde named IMF chief”. BBC News. Ngày 28 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]