Chu Thế Trân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Minh Nhân Tổ
明仁祖
Thông tin chung
SinhNăm 1281
MấtNăm 1344
An tángMinh Hoàng lăng (明皇陵)
Thê thiếpThuần Hoàng hậu Trần Thị (truy tôn)
Hậu duệ
  • Nam Xương vương Chu Trùng Tứ (Chu Hưng Long) (truy tôn)
  • Hu Dị Vương Chu Trùng Lục (Chu Hưng Thịnh) (truy tôn)
  • Lâm Hoài Vương Chu Trùng Thất (Chu Hưng Tổ) (truy tôn)
  • Thái Tổ Cao Hoàng đế Chu Trùng Bát
  • Tào Quốc Công chúa
  • Thái Nguyên Công chúa
Tên đầy đủ
Chu Thế Trân (朱世珍)
Thụy hiệu
Thuần Hoàng đế (淳皇帝)
Miếu hiệu
Nhân Tổ (仁祖)
Hoàng tộcNhà Minh
Thân phụHy Tổ Dụ Hoàng đế Chu Sơ Nhất (truy tôn)
Thân mẫuDụ Hoàng hậu Vương thị (truy tôn)

Chu Thế Trân tên gốc là Chu Ngũ Tứ hay Chu Thất [1] (1281 - 1344), là cha của vị Hoàng đế sáng lập nhà Minh Chu Nguyên Chương. Quê ở Cú Dung (nay là Cú Dung, Giang Tô), cha ông chuyển đến Tứ Châu (nay là Hu Dị, Giang Tô). Sau này ông chuyển đến Hào Châu (này là Phượng Dương, An Huy).[2]

Vợ ông là Trần thị. Họ có 4 người con trai và 2 người con gái.

Năm Chí Chính thứ tư (1344), hạn hán ở Hoài Bắc, ông cùng vợ và con trai cả qua đời.

Năm 1363, Hàn Lâm Nhi truy phong ông là Khai phủ Nghi đồng tam ti, Trung thư hữu thừa tướng, Thái úy, Ngô quốc công.[3]

Năm 1368, Chu Nguyên Chương lập nên nhà Minh truy tôn ông là Hoàng đế, miếu hiệu là Nhân Tổ (仁祖),[4] thụy hiệu là Thuần Hoàng đế (淳皇帝). Lăng mộ ở Phượng Dương thuộc Minh Hoàng lăng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chu chi thế đức bi ký
  2. ^ Minh thực lục卷一》:“宋季时,熙祖始徙家渡淮居泗州,父仁祖讳世珍,元世又徙居钟离之东乡,勤俭忠厚,人称长者。母太后陈氏生四子,上其季也。”
  3. ^ 《弇山堂别集》卷六·三祖爵封
  4. ^ 明史·太祖本纪》:追尊高祖考曰玄皇帝,庙号德祖,曾祖考曰恒皇帝,庙号懿祖;祖考曰裕皇帝,庙号熙祖,皇考曰淳皇帝,庙号仁祖,妣皆皇后。