Ciconia stormi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ciconia stormi
Storm's Stork SMTC.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Ciconiiformes
Họ (familia) Ciconiidae
Chi (genus) Ciconia
Loài (species) C. stormi
Danh pháp hai phần
Ciconia stormi
(Blasius, 1896)
Storm's Stork range.png

Ciconia stormi là một loài cò cỡ trung bình sống chủ yếu tại các khu rừng nhiệt đới thấp thuộc Indonesia, Malaysia và nam Thái Lan. Nó được coi là loài cò hiếm nhất,[2] và ước lượng ngoài tự nhiên chỉ còn ít hơn 500 cá thể trong khu vực phân bố của nó.[3]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Nó dài khoảng 91 xentimét (36 in) với bộ lông màu trắng và đen, mỏ đỏ, da mặt trụi màng vàng, chân đỏ. Con trống và con mái giống nhau. Con non có bộ lông tối hơn.

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Loài ít được biết đến này được tìm thấy trong rừng không bị ảnh hưởng và môi trường sống nước ngọt ở Sumatra, quần đảo Mentawai, Borneo và bán đảo Malaysia. Một trong những thành lũy của nó là ở phía đông nam Sumatra, với quần thể còn lại bị giới hạn trong Kalimantan và Brunei. Trong khi ở bán đảo Malaysia, chỉ có một dân số rất nhỏ, cá nhân phân tán để lại.

Hành vi[sửa | sửa mã nguồn]

Nó sống đơn độc. Chế độ ăn uống của nó bao gồm chủ yếu là cá. Con mái thường đẻ hai quả trứng trong tổ trên tán cây cao.

Tình trạng[sửa | sửa mã nguồn]

Do mất môi trường sống đang diễn ra, kích thước dân số rất nhỏ, phạm vi giới hạn và bị săn bắt quá mức trong một số khu vực, nó được IUCN xếp vào mục Loài Nguy cấp từ năm 1994.[3]


Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ciconia stormi. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 2012. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Hancock JA, Kuschlan JA, Kahl, MP. 1992. Storks, Ibises and Spoonbills of the World. Academic Press.
  3. ^ a ă Birdlife International. 2012. Ciconia Stormi. The IUCN Red List of Threatened Species 2012: e.T22697685A37859303. doi:10.2305/IUCN.UK.20121.RLTS.T22697685A37859303.en

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]