Clomipramine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Clomipramine2DACS.svg
Clomipramine-3D-balls.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
3-(3-chloro-10,11-dihydro-5H-dibenzo[b,f]azepin-5-yl)-N,N-dimethylpropan-1-amine
Nhận dạng
Số CAS 303-49-1
Mã ATC N06AA04
PubChem 2801
DrugBank DB01242
Dữ liệu hóa chất
Công thức C19H23ClN2 
Phân tử gam 314.857 g/mol
Đồng nghĩa Clomimipramine; 3-Chloroimipramine; G-34586[1]
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng ~50%[2]
Liên kết protein 96–98%[2]
Chuyển hóa Hepatic (CYP2D6)[2]
Bán thải CMI: 19–37 hours[2]
DCMI: 54–77 hours[2]
Bài tiết Thận (51–60%)[2]
Phân (24–32%)[2]
Lưu ý trị liệu
Dữ liệu giấy phép

US

Phạm trù thai sản

C(AU) C(US)

Tình trạng pháp lý

Thuốc kê đơn (S4)(AU) ?(CA) POM(UK) -only(US)

Dược đồ qua đường miệng, tiêm tĩnh mạch[3]

Clomipramine, được bán dưới tên thương hiệu Anafranil cùng với một số những tên khác, là một thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA).[4] Chúng được sử dụng để điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn hoảng loạn, rối loạn trầm cảm lớnđau mãn tính. [4]Thuốc cũng có thể làm giảm nguy cơ tự tử ở những người trên 65 tuổi. [4] Chúng được dùng qua đường miệng. [4]

Tác dụng phụ thường gặp có thể kể đến khô miệng, táo bón, chán ăn, buồn ngủ, tăng cân, rối loạn chức năng tình dục và khó đi tiểu. [4] Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể có như tăng nguy cơ hành vi tự tử ở những người dưới 25 tuổi, co giật, hưng phấn và các vấn đề về gan. [4]Nếu ngừng thuốc đột ngột, hội chứng cai nghiện có thể xảy ra với các triệu chứng như đau đầu, đổ mồ hôi và chóng mặt. [4]Mức độ an toàn nếu sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai vẫn là chưa rõ ràng. [4] Cơ chế hoạt động của chúng cũng không hoàn toàn rõ ràng nhưng được cho là liên quan đến việc tăng nồng độ serotonin.[4]

Clomipramine được phát hiện vào năm 1964 bởi nhà sản xuất thuốc Thụy Sĩ Ciba-Geigy. [5] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. [6] Chúng có sẵn dưới dạng thuốc gốc.[4] Giá bán buôn ở các nước đang phát triển là từ 0,11 đến 0,21 cho mỗi ngày dùng thuốc tính đến năm 2014. [7]Tại Hoa Kỳ, chi phí bán buôn tính đến năm 2018 là khoảng 9 USD mỗi ngày. [8] Thuốc được làm từ imipramine. [5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ J. Elks (14 tháng 11 năm 2014). The Dictionary of Drugs: Chemical Data: Chemical Data, Structures and Bibliographies. Springer. tr. 299–. ISBN 978-1-4757-2085-3. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2017. 
  2. ^ a ă â b c d đ Thomas L. Lemke; David A. Williams (24 tháng 1 năm 2012). Foye's Principles of Medicinal Chemistry. Lippincott Williams & Wilkins. tr. 604–605. ISBN 978-1-60913-345-0. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2017. 
  3. ^ Taylor, D; Paton, C; Shitij, K (2012). Maudsley Prescribing Guidelines in Psychiatry (ấn bản 11). West Sussex: Wiley-Blackwell. ISBN 978-0-47-097948-8. 
  4. ^ a ă â b c d đ e ê g “Clomipramine Hydrochloride”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2015. 
  5. ^ a ă Joseph Zohar (31 tháng 5 năm 2012). Obsessive Compulsive Disorder: Current Science and Clinical Practice. John Wiley & Sons. tr. 19–30, 32, 50, 59. ISBN 978-1-118-30801-1. 
  6. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ “Clomipramine”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2015. 
  8. ^ “NADAC as of 2018-02-07”. Centers for Medicare and Medicaid Services (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2018.